Thông tin quan trọng dành cho những ai sắp đăng ký kết hôn, mắc sai lầm này có thể mất 5 triệu đồng
Vi phạm quy đinh về đăng ký kết hôn có thể bị phạt tiền đến 5 triệu đồng theo quy định của Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
Vi phạm đăng ký kết hôn bị xử phạt thế nào?
Tại Điều 38 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn. (*)
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
+ Cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;
+ Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
Ngoài bị xử phạt mức tiền nêu trên, người vi phạm còn chịu hình thức xử phạt bổ sung và buộc phải khắc phục hậu quả như sau:
- Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi quy định tại (*).
- Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi quy định tại (*), trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định.
- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy chứng nhận kết hôn đã cấp do có hành vi vi phạm nêu trên.

Đăng ký kết hôn sai quy định có thể bị phạt đến 5 triệu đồng. Ảnh minh họa: TL
Mức phạt vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Đối với hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mức phạt được nêu rõ tại Điều 40 Nghị định 109/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. (**)
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
+ Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
+ Cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
+ Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Ngoài mức xử phạt bằng tiền nêu trên, người vi phạm còn chịu hình thức xử phạt bổ sung và buộc phải khắc phục hậu quả như sau:
- Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi quy định tại (**).
- Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại (**), trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định.
- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm nêu trên.
Quy định về điều kiện đăng ký kết hôn
Theo Luật Hôn nhân gia đình 2014, điều kiện kết hôn được quy định như sau:
- Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
- Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
- Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
- Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.
