Thủ tục nhận trợ cấp với người từ 75 tuổi không có lương hưu
Công dân từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc mức hưởng thấp hơn chuẩn quy định sẽ nhận trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng mỗi tháng, thời gian giải quyết hồ sơ rút ngắn trong 7 ngày làm việc.

Công dân từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc mức hưởng thấp hơn chuẩn quy định sẽ nhận trợ cấp hưu trí xã hội
Theo văn bản hợp nhất 15/2026/VBHN-NĐ-BYT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 540.000 đồng/tháng.
Người đủ điều kiện hưởng chính sách này là công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định. Đồng thời nhóm này phải có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Bên cạnh đó, công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện trên.
Theo văn bản hợp nhất 15/2026/VBHN-NĐ-BYT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 540.000 đồng/tháng.
Người đủ điều kiện hưởng chính sách này là công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định. Đồng thời nhóm này phải có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Tiếp đến là công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện trên.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì chủ tịch UBND xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngoài ra, trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, chủ tịch UBND xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến chủ tịch UBND xã nơi cư trú mới của đối tượng.
Chủ tịch UBND xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hưu trí xã hội theo quy định, chủ tịch UBND xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Văn bản nêu rõ, chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội phải được chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng. Ưu tiên thực hiện chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thông qua tài khoản ngân hàng, tài khoản an sinh xã hội.
Trước ngày 25 hằng tháng, UBND xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau.
