TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Toàn văn dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến nhân dân.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế toán và kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu thì được lựa chọn áp dụng Thông tư này để thực hiện công tác kế toán.

Điều 3. Tổ chức công tác kế toán

1. Các doanh nghiệp siêu nhỏ chủ động bố trí người làm công tác kế toán phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp hoặc thuê dịch vụ kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

2. Việc bố trí người làm kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ phải đảm bảo không vi phạm quy định tại Điều 19 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

3. Các doanh nghiệp siêu nhỏ được ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật. Danh sách đơn vị đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được công bố và cập nhật định kỳ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

Điều 4. Áp dụng chế độ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN,… để thực hiện ghi sổ kế toán theo một trong các trường hợp quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này và lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.

3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp siêu nhỏ.

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

1. Chứng từ kế toán sử dụng là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Biểu mẫu sổ kế toán

b) Nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

b1) Nội dung: Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất thuế TNDN.

b2) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất thuế TNDN.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất thuế TNDN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, doanh nghiệp siêu nhỏ tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất thuế TNDN. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp.

Điều 6. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

1. Chứng từ kế toán

Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, chi phí, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-DNSN)

a1) Biểu mẫu sổ kế toán

a2) Nội dung

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT.

a3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu được xác định, doanh nghiệp siêu nhỏ tính ra số tiền thuế GTGT phải nộp theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT phải nộp.

b) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN)

b1) Biểu mẫu sổ kế toán

b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi và xác định nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật thuế.

b3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.

- Dòng 1: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp.

- Dòng 2: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào chứng từ kế toán liên quan để ghi tổng chi phí hợp lý hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp căn cứ vào chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính số thuế TNDN phải nộp. Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNDN được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

c) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN)

c1) Biểu mẫu sổ kế toán

c2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

c3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột D: Đơn vị tính của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:

- Cột 2: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

- Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).

- Cột 4: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.

- Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).

- Cột 6: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

- Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6).

d) Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN)

d1) Biểu mẫu sổ kế toán

d2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, sổ này có thể được mở để theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

d3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A,B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.

Cuối kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.

Điều 7. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

1. Chứng từ kế toán

Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S3a- DNSN)

a1) Biểu mẫu sổ kế toán

a2) Nội dung

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng mức thuế suất thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng mức thuế suất thuế TNDN.

a3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng mức thuế suất thuế TNDN.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng mức thuế suất thuế TNDN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, doanh nghiệp siêu nhỏ tính ra số tiền thuế TNDN phải nộp theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng mức thuế suất thuế TNDN. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế TNDN phải nộp.

b) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b- DNSN)

b1) Biểu mẫu sổ kế toán

b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT mà doanh nghiệp siêu nhỏ phải nộp, đã nộp và còn phải nộp. Thông tin, số liệu trên sổ này làm căn cứ để cơ quan thuế xác định doanh nghiệp có nộp thuế đúng, đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế hay không.

b3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của hóa đơn.

- Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trong đó:

+ Dòng Số dư đầu kỳ: doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ nghĩa vụ thuế GTGT cuối kỳ trước chuyển sang là số thuế GTGT còn được hoàn, được khấu trừ hoặc phải nộp để ghi tương ứng vào cột số thuế GTGT được hoàn hoặc số thuế GTGT được khấu trừ hoặc số thuế GTGT phải nộp.

+ Dòng Số dư cuối kỳ: doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ nghĩa vụ thuế GTGT cuối kỳ này mang sang kỳ sau là số thuế GTGT còn được hoàn, được khấu trừ hoặc phải nộp để ghi tương ứng vào cột số thuế GTGT được hoàn hoặc số thuế GTGT được khấu trừ hoặc số thuế GTGT phải nộp.

- Cột 1: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

- Cột 2: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

- Cột 3: Phản ánh số thuế GTGT được hoàn.

- Cột 4: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ.

- Cột 5: Phản ánh số thuế GTGT phải nộp.

- Cột 6: Phản ánh số thuế GTGT đã nộp.

Điều 8. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

1. Chứng từ kế toán

Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, chi phí, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

b) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

c) Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết d điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

d) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo Mẫu hướng dẫn tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Điều 9. Danh mục sổ kế toán khác

1. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này, căn cứ nhu cầu quản trị, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng các sổ kế toán chi tiết theo danh mục sau đây:

1.1. Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ với người mua, người bán, các nghĩa vụ phải thu, phải trả theo các hợp đồng cho vay, hợp đồng vay theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán, từng lần thanh toán.

c) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột 1: Ghi giá trị các khoản phải thu về bán hàng hóa, dịch vụ, cho vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,....

- Cột 2: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu đã thu được tiền.

- Cột 3: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải thu.

- Cột 4: Ghi giá trị các khoản phải trả về mua hàng hóa, dịch vụ, khoản đi vay, nhận tạm ứng, nhận ký cược, nhận ký quỹ,...

- Cột 5: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả đã trả tiền.

- Cột 6: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải trả.

1.2. Sổ tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

b) Nội dung

Sổ này được mở để đăng ký, theo dõi và quản lý tài sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm TSCĐ.

c) Phương pháp ghi sổ

Sổ này được mở để theo dõi cho từng loại TSCĐ hoặc các loại TSCĐ của doanh nghiệp (nhà cửa, máy móc thiết bị...). Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ:

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.

- Cột C: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ.

- Cột D: Ghi tháng, năm đưa TSCĐ vào sử dụng.

- Cột H: Ghi số hiệu TSCĐ.

- Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ.

- Cột 2: Ghi tỷ lệ khấu hao một năm.

- Cột 3: Ghi số khấu hao TSCĐ trong năm.

- Cột 4: Ghi số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ.

- Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ.

- Cột H: Ghi lý do giảm TSCĐ (nhượng bán, thanh lý...).

1.3. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S4c-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

b) Nội dung

Sổ này được mở để doanh nghiệp siêu nhỏ đăng ký, theo dõi các loại thuế khác (nếu có): thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất,....

c) Phương pháp ghi sổ

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B: Ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

- Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

- Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất.

- Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % (Cột 5 = Cột 1 x Cột 3 x Cột 4).

- Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (Cột 6 = Cột 1 x Cột 2).

- Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (Cột 7= Cột 5+ Cột 6).

- Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp (Cột 8 = Cột 1x Cột 2).

- Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp (Cột 9 = Cột 1x Cột 3 x Cột 4).

- Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp (Cột 10= Cột 1x Cột 3 x Cột 4).

1.4. Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (Mẫu số S4d-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm và số dư vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Doanh nghiệp có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại vốn chủ sở hữu như vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

c) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi giá trị vốn chủ sở hữu tăng trong kỳ.

- Cột 2: Ghi giá trị vốn chủ sở hữu giảm trong kỳ.

- Cột 3: Số dư Vốn chủ sở hữu.

2. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng thêm các sổ kế toán khác cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nghĩa vụ thuế theo quy định.

Điều 10. Báo cáo tài chính

1. Về trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính

a) Hàng năm, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này. Việc nộp và thời hạn nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

b) Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.

Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại doanh nghiệp để cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ

2.1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp trên thu nhập tính thuế lập các báo cáo tài chính theo danh mục sau đây:

2.2. Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ

2.2.1. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNSN)

a) Biểu mẫu báo cáo tài chính

b) Nội dung và phương pháp lập báo cáo tình hình tài chính

b1) Tài sản

- Tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ trên Sổ chi tiết tiền.

- Các khoản nợ phải thu (Mã số 120)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản nợ phải thu tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu về cho vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,....

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ chi tiết thanh toán công nợ và các sổ kế toán khác có liên quan.

- Hàng tồn kho (Mã số 130)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ của các hàng tồn kho trên các sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Tài sản cố định (Mã số 140)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ chi tiết trên sổ tài sản cố định.

- Tài sản khác (Mã số 150)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác ngoài các tài sản đã được phản ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140 nêu trên (nếu có), ví dụ tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi tiết kiệm,…).

- Tổng cộng tài sản (Mã số 200)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

b2) Nợ phải trả (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320

- Các khoản nợ phải trả (Mã số 310)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho các đối tượng công nợ như phải trả người bán, phải trả nợ vay, tiền lương và các khoản trích theo lương, nhận cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, các khoản nợ phải trả khác.....

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ chi tiết thanh toán công nợ.

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT; Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

b3) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn của doanh nghiệp, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 410)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu (cổ đông, thành viên góp vốn) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu).

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối còn lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

- Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNSN)

a) Biểu mẫu báo cáo tài chính

b) Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính

b1) Doanh thu và thu nhập thuần (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và thu nhập khác sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ báo cáo (nếu có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trên Sổ chi tiết doanh thu, chi phí hoặc Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

b2) Các khoản chi phí (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác,...

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng chi phí phát sinh trên Sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

b3) Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 03)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ tổng chi phí phát sinh trong năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trên Sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

Mã số 03 = Mã số 01 - Mã số 02.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Chuyển số dư trên sổ kế toán

- Doanh nghiệp căn cứ số dư chi tiết của TK 111 "Tiền" chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền theo từng loại tiền của doanh nghiệp, bao gồm tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 1311 "Phải thu khách hàng", số dư Nợ TK 1318 "Các khoản phải nợ phải thu khác", số dư Có TK 3318 "Các khoản nợ phải trả khác", số dư Có TK 3311 "Phải trả người lao động", số dư Có TK 3312 "Các khoản trích theo lương" chuyển sang số dư đầu kỳ tương ứng với các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả của Sổ chi tiết thanh toán công nợ.

- Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 1313 "Thuế GTGT được khấu trừ" làm căn cứ chuyển sang số dư đầu kỳ theo từng cột tương ứng của chênh lệch số thuế GTGT được khấu trừ hoặc số thuế GTGT được hoàn trên Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT.

- Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 152 "Hàng tồn kho" chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mở cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 211 "Tài sản cố định" chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ Tài sản cố định.

- Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của TK 4111 "Vốn góp của chủ sở hữu" chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu).

- Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của TK 4118 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày............., áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày………..

2. Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nguồn Chính Phủ: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-du-thao-thong-tu-huong-dan-che-do-ke-toan-cho-doanh-nghiep-sieu-nho-119260128143502287.htm