Từ 1/7/2026, nhiều khoản thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân, nhiều người có thể nằm trong danh sách này

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân, nhằm tạo ngân sách và điều tiết thu nhập xã hội. Từ 1/7/2026, những khoản thu nhập nào phải nộp thuế TNCN.

Cá nhân nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ ngày 1/7/2026?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam;

- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, đối với cá nhân cư trú, Việt Nam áp dụng nguyên tắc đánh thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh ở trong nước và nước ngoài. Trong khi đó, cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Cá nhân cư trú cần đáp ứng điều kiện gì?

Tại Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Việc xác định tình trạng cư trú có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì đây là căn cứ để xác định phạm vi thu nhập chịu thuế, phương pháp tính thuế cũng như mức thuế suất áp dụng đối với từng cá nhân.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, nhiều khoản thu nhập phải nộp thuế TNCN. Ảnh minh họa: TL

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, nhiều khoản thu nhập phải nộp thuế TNCN. Ảnh minh họa: TL

Những khoản thu nhập nào phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

- Tiền lãi cho vay;

- Lợi tức cổ phần;

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

- Trúng thưởng xổ số;

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

7. Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

10. Thu nhập khác, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn";

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.

Nguồn GĐ&XH: https://giadinh.suckhoedoisong.vn/tu-1-7-2026-nhieu-khoan-thu-nhap-phai-nop-thue-thu-nhap-ca-nhan-nhieu-nguoi-co-the-nam-trong-danh-sach-nay-172260617161210644.htm