Từ 1/9, áp dụng biểu giá mới dịch vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng phương tiện
Từ 1/9/2026, biểu giá mới đối với dịch vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông chính thức được áp dụng, với mức thu được tính theo tỷ lệ giá sản phẩm hoặc giá nhập khẩu.
Theo Quyết định số 486/QĐ-NVICC của Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt, từ ngày 1/9/2026, biểu giá mới được áp dụng đối với dịch vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, linh kiện, thiết bị và phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt.

Từ ngày 1/9/2026, áp dụng biểu giá dịch vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước và nhập khẩu (Ảnh minh họa).
Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm lệ phí cấp giấy chứng nhận. Lệ phí này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, giá dịch vụ kiểm tra được tính theo tỷ lệ phần trăm giá sản phẩm.
Cụ thể, với ô tô, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc, xe chở hàng và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, chiếc đầu tiên của một kiểu loại có mức giá 2% giá sản phẩm, tối thiểu 1 triệu đồng/chiếc. Từ chiếc thứ hai cùng kiểu loại, mức giá là 0,04% giá sản phẩm, tối thiểu 100.000 đồng/chiếc.
Với mô tô, xe gắn máy, mức giá đối với chiếc đầu tiên là 3% giá sản phẩm, tối thiểu 500.000 đồng/chiếc; từ chiếc thứ hai cùng kiểu loại là 0,07%, tối thiểu 20.000 đồng/chiếc.
Đối với xe máy chuyên dùng, chiếc đầu tiên của một kiểu loại có mức giá 1,2% giá sản phẩm, tối thiểu 500.000 đồng và tối đa 3 triệu đồng/chiếc. Từ chiếc thứ hai, mức giá là 0,5% giá sản phẩm, tối thiểu 350.000 đồng và tối đa 2,5 triệu đồng/chiếc.
Giá sản phẩm dùng để tính phí là giá xuất xưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, do cơ sở sản xuất tự công bố và kê khai.
Trường hợp kiểu loại xe được cấp giấy chứng nhận chất lượng dựa trên báo cáo thử nghiệm toàn xe của cơ sở thử nghiệm, không thu giá dịch vụ kiểm tra đối với chiếc đầu tiên của kiểu loại theo biểu giá.
Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, giá dịch vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng được tính bằng 0,1% giá nhập khẩu/chiếc.
Trong đó, ô tô, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc, xe chở hàng và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cùng các loại xe máy chuyên dùng có mức thu tối thiểu 300.000 đồng/chiếc. Mô tô, xe gắn máy có mức tối thiểu 50.000 đồng/chiếc.
Giá nhập khẩu là giá ghi trên hóa đơn thương mại hoặc giấy tờ tương đương. Nếu không có các giấy tờ này, giá nhập khẩu được xác định theo giá tính thuế nhập khẩu trên tờ khai nhập khẩu đã đăng ký với cơ quan hải quan.
Đối với việc kiểm tra, thẩm định để cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, mức thu bằng 50% giá dịch vụ theo biểu giá. Trường hợp kiểm tra không đạt hoặc kiểm tra lại sau khi không đạt, mức thu bằng 100% giá quy định.
Dịch vụ cấp đổi phôi phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có mức thu 2.000 đồng/chiếc.
Đối với dịch vụ đánh giá, chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng, thử nghiệm xe cơ giới, mức giá là 10 triệu đồng/cơ sở đối với đánh giá lần đầu và 5 triệu đồng/cơ sở đối với đánh giá hàng năm, bổ sung hoặc thay đổi.
