Từ 2026, cha mẹ bắt buộc phải tránh điều này khi khai sinh cho trẻ
Khai sinh là quyền mà trẻ em sinh ra được hưởng không phân biệt được sinh ra trong hoàn cảnh điều kiện nào. Khi làm khai sinh cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý điều gì?
Cha mẹ có trách nhiệm gì khi đăng ký khai sinh cho con?
Tại Điều 13 Luật Trẻ em 2016 quy định: "Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật".
Theo đó, khai sinh là quyền mà trẻ em sinh ra được hưởng không phân biệt được sinh ra trong hoàn cảnh điều kiện nào.
Tại Khoản 2 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014, cha mẹ có trách nhiệm khi đăng ký khai sinh cho con như sau:
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
- Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.
Theo các quy định nêu trên, khai sinh là quyền mà trẻ em sinh ra được hưởng không phân biệt được sinh ra trong hoàn cảnh điều kiện nào.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Theo quy định, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Ảnh minh họa: TL
Giá trị pháp lý của giấy khai sinh
Theo Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, giấy khai sinh có giá trị pháp lý và là cơ sở để xác định nguồn gốc và phân biệt cá nhân trong nhiều trường hợp cần thiết. Giấy khai sinh được sử dụng trong các thủ tục sau đây:
- Làm hộ chiếu cho người dưới 14 tuổi;
- Nhập học, chuyển trường;
- Lên máy bay đối với trẻ em;
- Chia thừa kế;
- Quyền nuôi con;
- Nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Đăng ký thường trú, bảo hiểm y tế;
- Đăng ký kết hôn, ly hôn, chuyển đổi giới tính;
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con;
- Đăng ký thay đổi họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quê quán, dân tộc, quốc tịch, quan hệ cha, mẹ, con;
- Đăng ký hủy bỏ khai sinh;
- Đăng ký khai tử;
- Các thủ tục khác theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong giấy khai sinh.
Thời hạn để đăng ký khai sinh cho trẻ là trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con. Trường hợp không đăng ký khai sinh trong thời hạn quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Cha mẹ cần tránh những điều này khi đặt tên làm giấy khai sinh cho con ở Việt Nam
Theo bộ Bộ luật Dân sự 2015, Luật Quốc tịch Việt Nam và Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch, có 5 cái tên bị cấm khi đặt làm giấy khai sinh cho con tại Việt Nam.
- Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
- Tên của con không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015.
- Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.
Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
- Việc đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam.
- Tên con không đặt quá dài và khó sử dụng.

Hiện nay, việc làm giấy khai sinh cho trẻ rất thuận tiện qua ứng dụng VNeID. Ảnh minh họa: TL
Khai sinh cho trẻ hiện nay thực hiện thế nào?
Hiện nay, việc làm giấy khai sinh cho trẻ rất thuận tiện qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng VNeID, giúp tiết kiệm thời gian mà không cần đến trực tiếp UBND.
Quy trình cho phép đăng ký liên thông (khai sinh, nhập hộ khẩu, cấp thẻ BHYT) chỉ với 3 bước: Đăng nhập, điền thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ (Giấy chứng sinh, CCCD).
Thành phần hồ sơ đăng ký khai sinh online
- Biểu mẫu hộ tịch online tương tác đăng ký khai sinh
(Do người yêu cầu cung cấp thông tin/khai thác thông tin từ CSDL Quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT-BTP)).
- Người có yêu cầu tải lên bản chụp các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng sinh;
Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh, nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
+ Biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập trường hợp trẻ em bị bỏ rơi.
+ Văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ, trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ.
+ Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.
Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về nội dung khai sinh.
+ Giấy tờ tùy thân trong trường hợp không sử dụng Thẻ CCCD.
+ Giấy chứng nhận kết hôn trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn và chưa có thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn trong CSDL Quốc gia về dân cư.
+ Giấy tờ chứng minh thông tin về nơi cư trú không phải tải lên do đã được khai thác từ CSDL Quốc gia về dân cư.
Cha mẹ vi phạm quy định về đăng ký khai sinh cho con có bị xử lý?
Điều 37 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã ban hành về việc xử lý hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh như sau:
"Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;
- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh;
- Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.











