Tỷ giá ngoại tệ ngày 11/8: USD bán ra 26.350 đồng
Bảng tỷ giá cập nhật giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán của 20 ngoại tệ, trong đó USD được niêm yết bán ra 26.350 đồng. GBP có giá bán 35.857,20 đồng, EUR 31.020,68 đồng và CHF 32.935,17 đồng.

Bảng tỷ giá ghi nhận mức niêm yết của 20 loại ngoại tệ. Ảnh minh họa
Theo bảng tỷ giá ngày 11/8 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), đồng USD (US Dollar - Đô la Mỹ) được niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 25.940,00 đồng, mua chuyển khoản 25.970,00 đồng và bán ra 26.350,00 đồng.
Trong nhóm ngoại tệ chủ chốt, EUR (Euro) có giá mua tiền mặt 29.466,93 đồng, mua chuyển khoản 29.764,57 đồng và bán ra 31.020,68 đồng.
GBP (UK Pound Sterling - Bảng Anh) lần lượt ở mức 34.396,77 đồng, 34.744,22 đồng và 35.857,20 đồng. JPY (Japanese Yen - Yên Nhật) được niêm yết 159,31 đồng mua tiền mặt, 160,92 đồng mua chuyển khoản và 170,30 đồng bán ra.
AUD (Australian Dollar - Đô la Australia) có giá mua tiền mặt 18.014,08 đồng, mua chuyển khoản 18.196,04 đồng, bán 18.778,93 đồng. SGD (Singapore Dollar - Đô la Singapore) lần lượt là 19.921,06 đồng, 20.122,28 đồng và 20.808,46 đồng. THB (Thai Baht - Baht Thái) ở mức 699,57 đồng, 777,30 đồng và 810,26 đồng.
Các mức giá của CAD (Canadian Dollar - Đô la Canada) lần lượt là 18.284,68 đồng, 18.469,37 đồng và 19.061,02 đồng; CHF (Swiss Franc - Franc Thụy Sĩ) là 31.593,75 đồng, 31.912,88 đồng và 32.935,17 đồng. HKD (Hong Kong Dollar - Đô la Hồng Kông) có giá 3.240,41 đồng, 3.273,14 đồng và 3.398,33 đồng; CNY (Chinese Yuan - Nhân dân tệ) là 3.780,18 đồng, 3.818,36 đồng và 3.940,68 đồng.
Đối với DKK (Danish Krone - Krone Đan Mạch), bảng không ghi giá mua tiền mặt, trong khi giá mua chuyển khoản là 3.971,76 đồng và bán ra 4.123,66 đồng. INR (Indian Rupee - Rupee Ấn Độ) cũng không có giá mua tiền mặt, giá mua chuyển khoản 273,05 đồng, bán 284,80 đồng. KRW (Korean Won - Won Hàn Quốc) lần lượt là 15,95 đồng, 17,72 đồng và 19,23 đồng.
KWD (Kuwaiti Dinar - Dinar Kuwait) có giá mua chuyển khoản 84.742,96 đồng, bán 88.830,08 đồng. MYR (Malaysian Ringgit - Ringgit Malaysia) lần lượt 6.334,11 đồng và 6.471,96 đồng; NOK (Norwegian Krone - Krone Na Uy) 2.697,34 đồng và 2.811,73 đồng; RUB (Russian Ruble - Rúp Nga) 301,40 đồng và 333,63 đồng.
Trong khi đó, SAR (Saudi Arabian Riyal - Riyal Saudi Arabia) có giá mua chuyển khoản 6.927,67 đồng, bán 7.225,87 đồng; SEK (Swedish Krona - Krona Thụy Điển) lần lượt 2.706,32 đồng và 2.821,09 đồng.














