Tỷ giá ngoại tệ ngày 14/5: USD ổn định, Euro bán ra hơn 31.700 đồng

Tỷ giá ngoại tệ ngày 14/5 ghi nhận đồng USD tiếp tục duy trì ổn định quanh ngưỡng 26.379 đồng/USD ở chiều bán ra, trong khi euro được niêm yết trên 31.700 đồng/EUR. Nhiều ngoại tệ chủ chốt khác như bảng Anh, Yên Nhật tiếp tục giữ mặt bằng giá cao.

Cập nhật tỷ giá ngày 14/5 cho thấy nhiều đồng ngoại tệ mạnh tiếp tục neo ở mức cao. (Ảnh minh họa).

Cập nhật tỷ giá ngày 14/5 cho thấy nhiều đồng ngoại tệ mạnh tiếp tục neo ở mức cao. (Ảnh minh họa).

Tỷ giá ngoại tệ tại các ngân hàng ngày 14/5 cho thấy đô la Mỹ (USD) được niêm yết ở mức 26.099,00 đồng/USD mua tiền mặt, 26.129,00 đồng/USD mua chuyển khoản và 26.379,00 đồng/USD bán ra.

Euro (EUR) giao dịch ở mức 30.113,86 - 30.418,04 - 31.701,39 đồng/EUR, còn bảng Anh (GBP) ở mức 34.728,59 - 35.079,39 - 36.202,73 đồng/GBP.

Yên Nhật (JPY) được niêm yết ở mức 161,19 - 162,82 - 171,43 đồng/JPY; đô la Australia (AUD) ở mức 18.564,18 - 18.751,70 - 19.352,18 đồng/AUD và đô la Singapore (SGD) ở mức 20.165,48 - 20.369,17 - 21.063,55 đồng/SGD.

Baht Thái Lan (THB) được giao dịch quanh ngưỡng 717,44 đồng mua tiền mặt, 797,16 đồng mua chuyển khoản và 830,95 đồng bán ra. Trong khi đó, đô la Canada (CAD) niêm yết ở mức 18.742,59 - 18.931,91 - 19.538,16 đồng/CAD; franc Thụy Sĩ (CHF) ở mức 32.891,38 - 33.223,62 - 34.287,54 đồng/CHF.

Đối với các đồng tiền khu vực châu Á, đô la Hong Kong (HKD) được giao dịch ở mức 3.269,73 - 3.302,75 - 3.429,04 đồng/HKD; nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) ở mức 3.779,70 - 3.817,88 - 3.940,14 đồng/CNY và won Hàn Quốc (KRW) ở mức 15,24 - 16,93 - 18,37 đồng/KRW.

Một số ngoại tệ khác không niêm yết giá mua tiền mặt. Cụ thể, krone Đan Mạch (DKK) được niêm yết ở mức 4.061,04 đồng/DKK mua chuyển khoản và 4.216,32 đồng/DKK bán ra; rupee Ấn Độ (INR) ở mức 273,86 - 285,64 đồng/INR; dinar Kuwait (KWD) ở mức 85.529,24 - 89.674,50 đồng/KWD.

Ngoài ra, ringgit Malaysia (MYR) được giao dịch ở mức 6.630,89 - 6.775,13 đồng/MYR; krone Na Uy (NOK) ở mức 2.809,35 - 2.928,47 đồng/NOK.

Ruble Nga (RUB) ở mức 339,66 - 375,98 đồng/RUB; riyal Saudi Arabia (SAR) ở mức 6.979,84 - 7.280,21 đồng/SAR và krona Thụy Điển (SEK) ở mức 2.775,36 - 2.893,03 đồng/SEK.

Vũ Đậu

Nguồn Doanh nhân & Công lý: https://doanhnhan.congly.vn/ty-gia-ngoai-te-ngay-14-5-usd-on-dinh-euro-ban-ra-hon-31-700-dong.html