Tỷ giá ngoại tệ ngày 20/7: USD bán ra ở mức 26.490 đồng, bảng Anh tiến sát 36.000 đồng
Ngân hàng tiếp tục niêm yết tỷ giá USD bán ra ở mức 26.490 đồng/USD. Trong khi đó, nhiều đồng tiền mạnh như euro, bảng Anh, franc Thụy Sĩ và đô la Singapore duy trì ở vùng giá cao, bảng Anh bán ra gần 36.000 đồng/GBP và dinar Kuwait là ngoại tệ có giá bán cao nhất trong bảng niêm yết.

Ngân hàng niêm yết tỷ giá USD bán ra 26.490 đồng. (Ảnh minh họa).
Theo bảng niêm yết tỷ giá ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), đồng USD được giao dịch ở mức 26.080 đồng/USD chiều mua tiền mặt, 26.110 đồng/USD chiều mua chuyển khoản và 26.490 đồng/USD chiều bán ra.
Đối với các ngoại tệ chủ chốt, đồng euro được niêm yết ở mức 29.314,56 đồng/EUR mua tiền mặt, 29.610,77 đồng/EUR mua chuyển khoản và 30.860,13 đồng/EUR bán ra. Đồng bảng Anh có tỷ giá tương ứng 34.452,86 đồng/GBP, 34.800,87 đồng/GBP và 35.975,38 đồng/GBP.
Đồng đô la Australia được niêm yết ở mức 17.869,67 đồng/AUD mua tiền mặt, 18.050,17 đồng/AUD mua chuyển khoản và 18.628,23 đồng/AUD bán ra.
Với đô la Singapore, tỷ giá lần lượt là 19.846,14 đồng/SGD, 20.046,61 đồng/SGD và 20.730,04 đồng/SGD.
Trong nhóm các đồng tiền châu Á, yên Nhật được giao dịch ở mức 156,34 đồng/JPY mua tiền mặt, 157,91 đồng/JPY mua chuyển khoản và 167,12 đồng/JPY bán ra.
Nhân dân tệ Trung Quốc được niêm yết ở mức 3.782,14 đồng/CNY mua tiền mặt, 3.820,35 đồng/CNY mua chuyển khoản và 3.942,69 đồng/CNY bán ra. Won Hàn Quốc có tỷ giá mua tiền mặt 15,32 đồng/KRW, mua chuyển khoản 17,02 đồng/KRW và bán ra 18,47 đồng/KRW.
Trong khi đó, baht Thái Lan được niêm yết ở mức 689,92 đồng/THB mua tiền mặt, 766,58 đồng/THB mua chuyển khoản và 799,08 đồng/THB bán ra.
Ở nhóm ngoại tệ còn lại, franc Thụy Sĩ có giá bán 33.115,39 đồng/CHF, đô la Canada 19.042,77 đồng/CAD và đô la Hồng Kông 3.418,42 đồng/HKD.
Đối với các ngoại tệ chỉ niêm yết theo hình thức mua chuyển khoản và bán ra, krone Đan Mạch được giao dịch ở mức 3.951,16 - 4.102,25 đồng/DKK; rupee Ấn Độ 271,37 - 283,05 đồng/INR; dinar Kuwait 85.065,89 - 89.188,90 đồng/KWD.
Ringgit Malaysia 6.377,40 - 6.516,14 đồng/MYR; krone Na Uy 2.665,28 - 2.778,29 đồng/NOK; ruble Nga 318,84 - 352,33 đồng/RUB; riyal Saudi Arabia 6.963,48 - 7.263,16 đồng/SAR và krona Thụy Điển 2.668,29 - 2.781,42 đồng/SEK.














