Tỷ giá ngoại tệ ngày 23/5: EUR bán ra vượt 31.400 đồng, USD, AUD và SGD đồng loạt giữ đà cao
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngày 23/5 ghi nhận nhiều đồng tiền chủ chốt tiếp tục duy trì mặt bằng cao tại các ngân hàng, trong đó, EUR được niêm yết bán ra vượt mốc 31.400 đồng/EUR, USD giữ trên ngưỡng 26.000 đồng/USD. Các đồng tiền khác như AUD và SGD cũng tiếp tục được giao dịch ở vùng giá cao.

Diễn biến tỷ giá ngoại tệ ngày 23/5: Chênh lệch mua - bán tiếp tục nới rộng ở nhiều đồng tiền. (Ảnh minh họa).
Theo bảng tỷ giá ngoại tệ được công bố, USD tiếp tục được niêm yết ở mức mua tiền mặt 26.130,00 đồng/USD, mua chuyển khoản 26.160,00 đồng/USD và bán ra 26.390,00 đồng/USD. Trong nhóm ngoại tệ mạnh, EUR có giá mua tiền mặt 29.849,06 đồng/EUR, mua chuyển khoản 30.150,57 đồng/EUR và bán ra 31.422,60 đồng/EUR.
Bảng Anh (GBP) được giao dịch ở mức 34.482,72 đồng/GBP chiều mua tiền mặt, 34.831,03 đồng/GBP chiều mua chuyển khoản và 35.946,38 đồng/GBP chiều bán ra.
Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) cũng duy trì mặt bằng cao với giá mua tiền mặt 32.652,81 đồng/CHF, mua chuyển khoản 32.982,64 đồng/CHF và bán ra 34.038,80 đồng/CHF.
Tại nhóm tiền tệ châu Á, đồng yên Nhật (JPY) được niêm yết mua tiền mặt 160,67 đồng/JPY, mua chuyển khoản 162,29 đồng/JPY và bán ra 170,88 đồng/JPY. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) có giá mua tiền mặt 3.779,07 đồng/CNY, mua chuyển khoản 3.817,24 đồng/CNY, bán ra 3.939,47 đồng/CNY.
Đồng đô la Singapore (SGD) được giao dịch ở mức mua tiền mặt 20.070,34 đồng/SGD, mua chuyển khoản 20.273,07 đồng/SGD và bán ra 20.964,14 đồng/SGD. Trong khi đó, baht Thái Lan (THB) có giá mua tiền mặt 712,26 đồng/THB, mua chuyển khoản 791,40 đồng/THB và bán ra 824,96 đồng/THB.
Đồng won Hàn Quốc (KRW) được niêm yết ở mức 15,17 đồng/KRW chiều mua tiền mặt, 16,86 đồng/KRW chiều mua chuyển khoản và 18,29 đồng/KRW chiều bán ra. Rupee Ấn Độ (INR) không có giá mua tiền mặt, trong khi giá mua chuyển khoản đạt 270,70 đồng/INR và bán ra 282,35 đồng/INR.
Ở nhóm ngoại tệ khác, đô la Australia (AUD) có giá mua tiền mặt 18.270,06 đồng/AUD, mua chuyển khoản 18.454,61 đồng/AUD và bán ra 19.045,56 đồng/AUD. Đô la Canada (CAD) lần lượt được niêm yết ở mức 18.673,67 đồng/CAD, 18.862,29 đồng/CAD và 19.466,29 đồng/CAD.
Đồng đô la Hong Kong (HKD) được giao dịch với giá mua tiền mặt 3.271,00 đồng/HKD, mua chuyển khoản 3.304,04 đồng/HKD và bán ra 3.430,37 đồng/HKD. Ringgit Malaysia (MYR) có giá mua chuyển khoản 6.570,73 đồng/MYR và bán ra 6.713,65 đồng/MYR.
Ngoài ra, đồng dinar Kuwait (KWD) được niêm yết mua chuyển khoản ở mức 85.426,84 đồng/KWD và bán ra 89.567,04 đồng/KWD - cao nhất trong danh sách tỷ giá được công bố. Đồng krone Đan Mạch (DKK) có giá mua chuyển khoản 4.024,18 đồng/DKK, bán ra 4.178,04 đồng/DKK; krone Na Uy (NOK) ở mức 2.785,05 đồng/NOK và 2.903,13 đồng/NOK.
Đồng ruble Nga (RUB) được giao dịch ở mức mua chuyển khoản 350,85 đồng/RUB, bán ra 388,37 đồng/RUB. Trong khi đó, riyal Saudi Arabia (SAR) được niêm yết 6.984,58 đồng/SAR chiều mua chuyển khoản và 7.285,15 đồng/SAR chiều bán ra. Đồng krona Thụy Điển (SEK) có giá mua chuyển khoản 2.762,82 đồng/SEK và bán ra 2.879,96 đồng/SEK.











