Ứng dụng công nghệ định vị không dây trong 'truy tìm', xử lý ung thư vú giai đoạn sớm

Ung thư vú vẫn là ung thư phổ biến ở phụ nữ Việt Nam và trên thế giới, song bức tranh điều trị đang có nhiều tín hiệu tích cực. Cùng với sự phát triển của các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị hiện đại và công nghệ định vị tổn thương không dây, cơ hội sống và chất lượng sống của bệnh nhân tăng lên rõ rệt...

Ung thư vú ngày càng được phát hiện sớm, tỷ lệ sống tiệm cận các nước phát triển

Ung thư vú là một trong các bệnh thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong cao của các bệnh ung thư. Theo GLOBOCAN năm 2022 ung thư vú có số lượng mắc mới là gần 2,3 triệu người, chiếm 23,8 % trong các loại ung thư thường gặp ở phụ nữ. Tại Việt Nam năm 2022 ung thư vú có số mới mắc là 24.563 người, là bệnh có tỷ lệ mắc nhiều nhất trong số các ung thư phụ nữ.

Nhờ sự phát triển của các phương pháp hiện đại sàng lọc ung thư vú mà nhiều tổn thương vú được phát hiện ở giai đoạn rất sớm, còn rất nhỏ và chưa thể sờ thấy trên lâm sàng.

Nhờ sự phát triển của các phương pháp hiện đại sàng lọc ung thư vú mà nhiều tổn thương vú được phát hiện ở giai đoạn rất sớm, còn rất nhỏ và chưa thể sờ thấy trên lâm sàng.

TS.BS Lê Hồng Quang - Trưởng Khoa Ngoại vú, Bệnh viện K cho biết, những năm gần đây, số ca mắc mới ung thư vú tại Việt Nam liên tục tăng, phản ánh xu hướng chung của thế giới. Tuy nhiên, một điểm tích cực là nhờ các chương trình sàng lọc và phát hiện sớm được triển khai rộng rãi, bức tranh bệnh học đã có sự thay đổi rõ rệt.

Trước đây, có tới 3/4 bệnh nhân đến khám ở giai đoạn muộn, nhưng hiện nay, tỷ lệ này đã đảo ngược, với khoảng 3/4 bệnh nhân được phát hiện sớm...

Trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị ung thư vú tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, tiệm cận với trình độ quốc tế.

"Hiện nay, khoảng 85–90% bệnh nhân ung thư vú có thể sống trên 5 năm, tiệm cận với các nước phát triển"- TS Quang nói.

Trong chẩn đoán, các kỹ thuật hiện đại như chẩn đoán hình ảnh độ phân giải cao, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử và xét nghiệm gen đã giúp phân loại chính xác các nhóm ung thư vú. Đây là nền tảng quan trọng để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.

Ở lĩnh vực điều trị, Việt Nam đã triển khai đầy đủ các phương pháp tiên tiến như phẫu thuật, hóa trị, liệu pháp đích, miễn dịch và xạ trị hiện đại. các phương pháp điều trị hiện đại còn giúp nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Các kỹ thuật như xạ trị liều cao giúp giảm tác dụng phụ, trong khi phẫu thuật tạo hình và tái tạo tuyến vú góp phần cải thiện tâm lý, giúp phụ nữ tự tin hơn sau điều trị.

Bên cạnh đó, các chương trình quản lý và chăm sóc bệnh nhân sau điều trị cũng được chú trọng, giúp người bệnh được theo dõi liên tục, nâng cao chất lượng sống khi trở lại cộng đồng.

Theo TS Quang, nhờ sự phát triển đồng bộ của các hệ thống, từ chẩn đoán đến điều trị và quản lý sau điều trị, chúng ta đã nâng cao rõ rệt tỷ lệ sống và chất lượng điều trị cho bệnh nhân ung thư vú.

Định vị tổn thương - "chìa khóa" trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm

TS Quang cũng nói thêm, nhờ sự phát triển của các phương pháp hiện đại sàng lọc ung thư vú mà nhiều tổn thương vú được phát hiện ở giai đoạn rất sớm, còn rất nhỏ và chưa thể sờ thấy trên lâm sàng. Việc định vị chính xác vị trí là vô cùng quan trọng nhằm giúp phẫu thuật viên lấy trọn tổn thương nhưng vẫn bảo tồn tối đa mô tuyến vú lành.

Hiện nay, các phương pháp định vị tổn thương vú không sờ thấy trên lâm sàng được chia thành hai nhóm chính: định vị có dây và định vị không dây.

Định vị có dây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong nhiều thập kỷ qua và từng được xem là tiêu chuẩn vàng trong phẫu thuật các tổn thương vú không sờ thấy.

Trong kỹ thuật này, dưới hướng dẫn của siêu âm, XQ hoặc cộng hưởng từ vú, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh sẽ đưa một kim đặc biệt vào vị trí tổn thương, sau đó luồn một sợi dây có đầu móc cố định trong mô vú.

Phần dây còn lại nằm ngoài da và được cố định cho đến khi bệnh nhân được đưa vào phòng mổ. Phẫu thuật viên sẽ dựa vào đường đi của dây để xác định vị trí tổn thương cần cắt bỏ.

Ưu điểm của phương pháp này là kỹ thuật tương đối đơn giản, chi phí thấp và đã được chứng minh hiệu quả qua nhiều năm áp dụng. Tuy nhiên, định vị bằng dây cũng tồn tại một số hạn chế như gây khó chịu cho người bệnh, nguy cơ di lệch dây.

Ê kíp y bác sĩ Bệnh viện K phẫu thuật cho bệnh nhân.

Ê kíp y bác sĩ Bệnh viện K phẫu thuật cho bệnh nhân.

Xu hướng mới: Định vị không dây bằng công nghệ radar

Về định vị không dây, TS Quang cho hay, sự phát triển của các công nghệ định vị không dây đã tạo nên bước tiến quan trọng trong phẫu thuật các tổn thương vú không sờ thấy trên lâm sàng.

Khác với phương pháp định vị bằng dây truyền thống, các kỹ thuật này sử dụng một thiết bị đánh dấu nhỏ được đặt vào trong tổn thương dưới hướng dẫn của siêu âm, XQ hoặc cộng hưởng từ vú.

Thiết bị đánh dấu có thể được đặt trước phẫu thuật nhiều ngày hoặc nhiều tuần mà không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh, không có bộ phận nằm ngoài da người bệnh. Trong lúc mổ các phẫu thuật viên sử dụng đầu dò xác định chính xác khối u đến từng mm để lấy trọn tổn thương mà không ảnh hưởng đến vùng mô vú lành xung quanh.

Ngoài ra, một số công nghệ định vị không dây đang được ứng dụng. Đơn cử như Savi Scout sử dụng công nghệ radar điện từ, hiện được sử dụng rất phổ biến trên thế giới. Một bộ phản xạ tín hiệu được đặt tại vị trí tổn thương và phản hồi tín hiệu hồng ngoại phát ra từ đầu dò cầm tay của phẫu thuật viên. Hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí cũng như khoảng cách đến tổn thương theo thời gian thực trong quá trình phẫu thuật. Đây là phương pháp không sử dụng phóng xạ và ít bị ảnh hưởng bởi các dụng cụ kim loại trong phòng mổ.

Phương pháp định vị không dây mang lại nhiều lợi ích như tăng sự thoải mái cho người bệnh, đặt định vị đánh dấu vị trí các khối u và hạch trước điều trị hóa trị tân bổ trợ. Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho phẫu thuật viên trong việc tiếp cận tổn thương. Trong số đó, các hệ thống không sử dụng phóng xạ như SAVI SCOUT, đang ngày càng được ưa chuộng nhờ tính an toàn, độ chính xác cao và khả năng triển khai linh hoạt trong thực hành lâm sàng hiện đại.

Hiện nay, các phương pháp định vị tổn thương vú không sờ thấy trên lâm sàng được chia thành hai nhóm chính: định vị có dây và định vị không dây.

Hiện nay, các phương pháp định vị tổn thương vú không sờ thấy trên lâm sàng được chia thành hai nhóm chính: định vị có dây và định vị không dây.

TS Quang nhấn mạnh thêm: Ung thư biết sớm chữa lành. Sàng lọc phát hiện ra các tổn thương vú sớm đã khó nhưng định vị xác định chính xác các tổn thương này để xử lí và can thiệp, không làm ảnh hưởng đến mô vú lành xung quanh, can thiệp tối thiểu mang lại hiệu quả tối đa là công việc còn khó hơn.

Định vị tổn thương vú (kích thước rất nhỏ không sờ thấy trên lâm sang) đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh lý tuyến vú, đặc biệt là ung thư vú giai đoạn sớm.

Mặc dù định vị có dây vẫn được sử dụng rộng rãi nhờ tính hiệu quả và chi phí hợp lý, xu hướng hiện nay trên thế giới đang chuyển dần sang các kỹ thuật định vị không dây nhờ những ưu điểm vượt trội về tính chính xác, sự thuận tiện và trải nghiệm của người bệnh. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ phụ thuộc vào đặc điểm tổn thương, điều kiện trang thiết bị cũng như kinh nghiệm của từng cơ sở y tế.

Bệnh viện K đã áp dụng triển khai kỹ thuật này với nhiều người bệnh, điều này khẳng định bệnh viện luôn đi đầu trong việc sử dụng các công nghệ mới, hiện đại để can thiệp tối thiểu và chính xác nhất các tổn thương sớm nhằm nâng cao chất lượng điều trị bệnh ung thư vú.

Thái Bình/Ảnh: Hà Trần

Nguồn SK&ĐS: https://suckhoedoisong.vn/ung-dung-cong-nghe-dinh-vi-khong-day-trong-truy-tim-xu-ly-ung-thu-vu-giai-doan-som-169260625180548652.htm