10 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, ai cũng cần biết
Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Phí bảo vệ môi trường là cần thiết. Ảnh minh họa
10 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
(1) Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).
(2) Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.
(3) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
(4) Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(5) Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
(6) Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.
(7) Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(8) Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
(9) Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(10) Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.
Chính phủ ban hành Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí, người nộp phí, các trường hợp miễn phí, mức phí, xác định số phí phải nộp, khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, Nghị định quy định đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
a) Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
b) Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m³/ngày (tương ứng với 7.300 m³/năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³
Nghị định quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí. (*)

Trong đó:
a) Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
b) Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
c) Mức phí được quy định (*) nêu trên.











