11 nhóm vị trí công tác lĩnh vực khoa học, công nghệ tại chính quyền địa phương phải định kỳ chuyển đổi
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.

11 nhóm vị trí công tác lĩnh vực khoa học, công nghệ tại chính quyền địa phương phải định kỳ chuyển đổi
Thông tư này áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
Danh mục các vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi
Theo Thông tư quy định, danh mục vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương định kỳ chuyển đổi gồm:
1- Phân bổ, thẩm định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phân bổ kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2- Đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ
Thẩm định, có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao; cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại các giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, đăng ký hoạt động đánh giá và giám định công nghệ.
3- Quản lý tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
Cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài; thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ; cấp, thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ; cấp, thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; cấp giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển.
Cấp, cấp lại giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh; cấp, cấp lại giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo; cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
4- Lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược
Cấp, thu hồi giấy chứng nhận cho tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
5- Lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ; cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở tiến hành công việc bức xạ.
6- Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ; cấp phó bản, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc; công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.
7- Lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
Chứng nhận chuẩn đo lường; điều chỉnh nội dung quyết định chứng nhận chuẩn đo lường; chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường; điều chỉnh nội dung, hủy bỏ hiệu lực quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường;
Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại và thu hồi: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận.
8- Lĩnh vực bưu chính: Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại và thu hồi giấy phép bưu chính.
9- Lĩnh vực công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, giao dịch điện tử
Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa phương; thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa phương thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ đối với đề cương, dự toán chi tiết nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước tại các cơ quan, đơn vị địa phương.
10- Lĩnh vực viễn thông
Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông; cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông; phân bổ, hoàn trả số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá.
11- Lĩnh vực tần số vô tuyến điện: Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện.
Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
Thông tư quy định, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc theo quy định trên là từ đủ 02 năm đến 05 năm (không bao gồm thời gian không làm việc thực tế theo quy định).
Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có hiệu lực thi hành của văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Thông tư có hiệu lực thi hành từ 15/10/2026.
