3 khoản tiền phải nộp khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư năm 2026

Khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn (đất nông nghiệp) sang đất thổ cư, hộ gia đình và cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất cùng một số khoản phí liên quan.

Những khoản tiền phải nộp khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư năm 2026

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất chăn nuôi tập trung; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư ( tức đất phi nông nghiệp, đất ở) phải nộp các khoản phí sau:

1. Tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở bằng tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có).

Trong đó, tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP nhân với giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 50/2026/NĐ-CP).

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 50/2026/NĐ-CP).

Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không.

2. Lệ phí trước bạ

Theo Điều 6 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ 0,5%.

Tức được áp dụng theo công thức sau: Lệ phí trước bạ = 0,5% × (Giá đất theo bảng giá × diện tích đất được chuyển).

3. Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật. Hiện nay, mức phí thẩm định hồ sơ căn cứ dựa trên Thông tư 85/2019/TT-BTC và có thể khác nhau giữa tỉnh, thành, nên người dân cần kiểm tra thông báo cụ thể từ UBND hoặc từ các cơ quan có thẩm quyền.

Nguồn GĐ&XH: https://giadinh.suckhoedoisong.vn/3-khoan-tien-phai-nop-khi-chuyen-doi-dat-vuon-sang-dat-tho-cu-nam-2026-172260317135344564.htm