Bộ Công Thương hợp nhất quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thuốc nổ nhũ tương dùng trong mỏ hầm lò

Văn bản hợp nhất số 111/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 của Bộ Công Thương hợp nhất quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ.

Bộ Công Thương ban hành Văn bản hợp nhất số 111/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 hợp nhất quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ. Ảnh minh họa

Bộ Công Thương ban hành Văn bản hợp nhất số 111/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 hợp nhất quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ. Ảnh minh họa

Văn bản hợp nhất số 111/2026/VBHN-TT-BCT được xây dựng trên cơ sở Thông tư số 33/2024/TT-BCT ngày 25/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ; Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp; cùng Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương đính chính Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026.

Theo QCVN 12-26:2024/BCT, quy chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ. Phạm vi áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến sản phẩm trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Về yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn quy định các chỉ tiêu đối với thuốc nổ nhũ tương, gồm khối lượng riêng, tốc độ nổ, khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật, độ nén trụ, khoảng cách truyền nổ, thời gian chịu nước và độ nhạy kích nổ. Theo Bảng 1 của quy chuẩn, khối lượng riêng nằm trong khoảng từ 1,05 đến 1,25 g/cm³; tốc độ nổ không nhỏ hơn 4.000 m/s; khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật so với TNT từ 105% đến 120%; độ nén trụ không nhỏ hơn 14 mm; khoảng cách truyền nổ không nhỏ hơn 4 cm và thời gian chịu nước không nhỏ hơn 12 giờ.

Bên cạnh các chỉ tiêu kỹ thuật, quy chuẩn quy định phương pháp thử để xác định khối lượng riêng, tốc độ nổ, khả năng sinh công, độ nén trụ, khoảng cách truyền nổ, thời gian chịu nước và độ nhạy kích nổ. Nội dung quản lý bao gồm công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, sử dụng dấu hợp quy, ghi nhãn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương. Quy chuẩn cũng quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện.

Theo văn bản hợp nhất, QCVN 12-26:2024/BCT có hiệu lực từ ngày 1/7/2025; các sửa đổi tại Thông tư số 45/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 1/11/2026. Quy chuẩn thay thế QCVN 05:2012/BCT về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ.

Xem chi tiết Văn bản hợp nhất tại đây.

Đạt Trịnh

Nguồn Tạp chí Công thương: https://tapchicongthuong.vn/bo-cong-thuong-hop-nhat-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-an-toan-doi-voi-thuoc-no-nhu-tuong-dung-trong-mo-ham-lo-559798.htm