Bộ Công Thương hướng dẫn một số thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo
Bộ Công Thương công bố, hướng dẫn một số thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.
Thứ trưởng Bộ Công Thương Phan Thị Thắng đã ký Quyết định số 2421/QĐ-BCT ngày 25/9/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Căn cứ pháp lý ban hành, sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này là Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung

Các thủ tục hành chính mới ban hành
Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Trình tự thực hiện: Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bồ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo về Bộ Công Thương. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do để thương nhân bổ sung, hoàn thiện. Thời gian kể từ khi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện cho đến khi nhận được thông tin bổ sung hợp lệ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp phải xác minh các giấy tờ, tài liệu liên quan trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thời gian xử lý hồ sơ tính từ thời điểm cơ quan cấp phép nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan đối với việc xác minh.
Cách thức thực hiện: Thương nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội) hoặc nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026: 01 bản chính; Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận: 01 bản sao, có xác nhận của thương nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Trình tự thực hiện: Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 365/2026/NĐ-CP, thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo về Bộ Công Thương. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo đã cấp cho thương nhân.
Cách thức thực hiện: Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội) hoặc nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 11 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Văn bản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 11 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
Các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu
Trình tự thực hiện: Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo về Bộ Công Thương.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do để thương nhân bổ sung, hoàn thiện. Thời gian kể từ khi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện cho đến khi nhận được thông tin bổ sung hợp lệ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp phải xác minh các giấy tờ, tài liệu liên quan trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thời gian xử lý hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này tính từ thời điểm Bộ Công Thương nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan đối với việc xác minh.
Cách thức thực hiện: Thương nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội) hoặc nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn để nghị theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026: 01 bản chính; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo (đối với trường hợp kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo thuộc sở hữu của thương nhân) hoặc hợp đồng thuê kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo (đối với trường hợp thương nhân thuê kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo) kèm theo giấy tờ chứng minh của đơn vị cho thuê: 01 bản sao, có xác nhận của thương nhân.
Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ qua mạng điện tử, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm tài liệu như tại điểm a, điểm b khoản này: 01 bản sao điện tử.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Trình tự thực hiện: Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơsơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo về Bộ Công Thương. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do để thương nhân bổ sung, hoàn thiện. Thời gian kể từ khi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện cho đến khi nhận được thông tin bổ sung hợp lệ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp phải xác minh các giấy tờ, tài liệu liên quan trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thời gian xử lý hồ sơ tính từ thời điểm cơ quan cấp phép nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan đối với việc xác minh.
Cách thức thực hiện: Thương nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội) hoặc nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026: 01 bản chính.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
Quyết định số 2421/QĐ-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Chi tiết Quyết định và các phụ lục biểu mẫu ban hành kèm theo, xem tại đây.
