Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế
Bộ trưởng Bộ Công Thương vừa ký ban hành Quyết định số 2227/QĐ-BCT ngày 11/9/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế.

Bộ trưởng Bộ Công Thương Lê Mạnh Hùng chủ trì cuộc họp chuyên đề về công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế ngành Công Thương ngày 11/9/2026
Quyết định số 2227/QĐ-BCT nêu rõ: Vụ Pháp chế là tổ chức thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước bằng pháp luật, quản trị rủi ro trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật và quy chế của Bộ.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Pháp chế
Vụ Pháp chế được giao thực hiện 5 nhiệm vụ, quyền hạn.
1. Về công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Theo dõi, đôn đốc, báo cáo tình hình tiến độ các văn bản quy phạm pháp luật trong Chương trình lập pháp hàng năm của Quốc hội; chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ và theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền;
b) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo phân công, chỉ đạo của Bộ trưởng;
c) Chủ trì tổ chức thẩm định dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành, trừ dự thảo thông tư do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo.
2. Về công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Giúp Bộ trưởng tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo nguyên tắc quản trị vòng đời của văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm các hoạt động sau:
a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương; phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai công tác pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
c) Là đầu mối tham mưu, giúp Bộ trưởng chỉ đạo, đôn đốc công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra và xử lý văn bản thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Về công tác pháp luật quốc tế
a) Tham gia đàm phán các nội dung liên quan đến pháp lý, thể chế và giải quyết tranh chấp của các điều ước quốc tế trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định pháp luật; tham gia rà soát pháp lý theo phân công của Lãnh đạo Bộ đối với các điều ước quốc tế trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện việc rà soát, thống kê các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập trong lĩnh vực do Bộ quản lý;
c) Theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện công tác hợp tác quốc tế về pháp luật;
d) Phối hợp với các đơn vị trong công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
4. Về công tác nghiệp vụ pháp chế khác
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Đầu mối tham mưu giúp Bộ trưởng về công tác giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện tham mưu về các vấn đề pháp lý đối với quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Bộ trưởng;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp luật;
e) Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức rà soát, xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, cập nhật cơ sở dữ liệu và tính toán chi phí tuân thủ theo quy định của pháp luật;
g) Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện công tác quản trị rủi ro trong xây dựng và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo Quy chế do Bộ trưởng ban hành;
h) Đầu mối tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật;
i) Chủ trì tham mưu, giúp Bộ trưởng phát triển lực lượng pháp chế ngành Công Thương; hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế, và người làm công tác pháp chế trong các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao hoặc theo quy định pháp luật.
Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Vụ
Theo Quyết định số 2227/QĐ-BCT, lãnh đạo Vụ Pháp chế có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định.
Vụ Pháp chế hoạt động theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các mặt công tác của Vụ;
b) Phân công công việc và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Phó Vụ trưởng và công chức của Vụ;
c) Thừa lệnh Bộ trưởng ký một số văn bản có tính chất hướng dẫn, đôn đốc về chuyên môn, lấy ý kiến, trả lời, giải thích nghiệp vụ liên quan tới các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ và văn bản khác theo từng trường hợp cụ thể theo Quy chế làm việc của Bộ Công Thương;
d) Thực hiện công tác thông tin cho công chức trong Vụ theo quy chế làm việc của Bộ;
đ) Quyết định nội dung báo cáo sơ kết, tổng kết và kiến nghị với Bộ trưởng về các chủ trương, giải pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ của Vụ;
e) Ban hành các nội quy, quy định của Vụ, tổ chức thực hiện các quy định, quy chế của Bộ, quản lý công chức và tài sản được giao theo phân cấp của Bộ;
g) Tổ chức, quản lý các tổ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc Vụ trưởng; phân công, sắp xếp công chức của Vụ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Quyết định số 2227/QĐ-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026; thay thế Quyết định số 518/QĐ-BCT ngày 28/2/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế. Trường hợp các văn bản, tên, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị được dẫn chiếu, đề cập trong Quyết định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung.
Xem toàn văn Quyết định số 2227/QĐ-BCT tại đây.
Ngày 11/9/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 351/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.
Theo đó, Bộ Công Thương có 21 đơn vị trực thuộc, gồm 18 đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 3 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.
Xem thêm chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương:
- Vụ Phát triển thị trường nước ngoài và Thương mại đa biên.
- Cục Năng lượng - Dầu khí.
- Cục Điện lực.
- Cục Công nghiệp.
- Cục Hóa chất.
- Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số.
- Cục Xuất nhập khẩu.
- Tạp chí Công Thương
