Bộ GD&ĐT quy định mới về xếp lương giáo viên trung học nghề
Bộ GD&ĐT ký ban hành Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT quy định về mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương, xác định tương đương chức danh nhà giáo và chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
Theo đó, đối tượng áp dụng: Quy định về mã số, bổ nhiệm, xếp lương, xác định tương đương chức danh nhà giáo và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề tại Chương III và Chương IV Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong trường trung học nghề, trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục Đại học (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) công lập có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề; Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Quy định về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên trung học nghề tại Chương II Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Ảnh minh họa.
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề
Điều 8, Thông tư 64 quy định về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề như sau:
1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.09.02.14 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên.
b) Hạng II - Mã số V.09.02.13 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
c) Hạng I - Mã số V.09.02.12 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các chức danh giáo viên trung cấp, giáo viên sơ cấp hoặc chức danh tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT được bổ nhiệm hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.14 đối với: giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07; giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08; giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07; giáo viên sơ cấp hạng II - Mã số V.09.02.10; việc xếp lương thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều này.
b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.09.02.13 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.06; giáo viên sơ cấp hạng I - Mã số V.09.02.11; việc xếp lương thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều này.
c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.09.02.12 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.05; giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06; việc xếp lương thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều này.
Xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề
Điều 9, quy định việc xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề như sau:
1. Việc xác định chức danh tương đương để bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.
Chức danh được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương về tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp của công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐCP bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
2. Giáo viên trung học nghề hạng I được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm II (loại A2, nhóm A2.1) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.
3. Giáo viên trung học nghề hạng II được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm III (loại A2, nhóm A2.2) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm IV (loại A1) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
5. Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm V (loại A0) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
