Bổ sung nhiều quy định mới về chính sách mua, thuê mua nhà ở xã hội từ 9/2/2026
Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 9/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về nhà ở xã hội.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của 4 nghị định
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP).
- Ngoài ra, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP còn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.
Mở rộng tiêu chí xác định điều kiện chưa có nhà ở
Về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP về điều kiện nhà ở theo hướng mở rộng tiêu chí xác định điều kiện chưa có nhà ở, bao gồm cả trường hợp không có thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận và không phụ thuộc thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Đồng thời, thẩm quyền xác nhận cũng được quy định theo hướng rộng hơn, giao cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo pháp luật đất đai. Cụ thể:
"1. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này."
Bổ sung cơ chế kê khai, cam kết, hậu kiểm về thu nhập
Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP về điều kiện thu nhập để được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo hướng chuyển thẩm quyền xác nhận từ UBND cấp xã sang Công an cấp xã, đồng thời bổ sung cơ chế kê khai, cam kết, hậu kiểm thu nhập.
Quy định mới cũng xác định rõ đơn đề nghị xác nhận là giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội. Mức trần thu nhập vẫn giữ theo quy định cũ (độc thân không quá 15 triệu đồng/tháng; đã kết hôn, tổng thu nhập không quá 30 triệu đồng/tháng). Cụ thể:
"2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hằng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hằng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội."
Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội
Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP về trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn theo hướng mở rộng và chuẩn hóa hình thức công khai thông tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Đồng thời, nghị định cũng đa dạng hóa hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp, trực tuyến, qua bưu chính hoặc thông qua cơ quan, đơn vị nơi người lao động làm việc), quy định rõ thời hạn xử lý hồ sơ; thứ tự đối tượng ưu tiên và cách xử lý khi số đối tượng ưu tiên vượt chỉ tiêu.
Nghị định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 9/2/2026.











