Các loại giấy tờ sử dụng đất bắt buộc phải có khi làm sổ đỏ 2026
Theo quy định của Luật Đất đai 2024, sổ đỏ được gọi là 'Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất'. Năm 2026, khi làm sổ đỏ người dân cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Năm 2026, làm sổ đỏ cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP, làm sổ đỏ cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK (theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP).
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất bao gồm: Giấy tờ tạm giao đất, giấy tờ của cơ quan thẩm quyền qua các thời kỳ, hợp đồng mua bán, giấy tờ thừa kế… (Theo quy định tại Điều 137; khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024).
- Hồ sơ thiết kế, giấy phép xây dựng...
- Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (Bản sao).
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (thuế, phí) hoặc giấy tờ chứng minh được miễn, giảm (nếu có).
- Đối với đất không có giấy tờ, cần xác nhận của UBND cấp xã về việc sử dụng đất ổn định, không tranh chấp, mảnh trích đo địa chính thửa đất (nếu có).

Theo quy định của Luật Đất đai 2024, sổ đỏ được gọi là "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất". Ảnh minh họa: TL
Năm 2026, tên gọi chính thức của sổ đỏ là gì? Sổ đỏ cấp cho ai?
Theo Luật Đất đai 2024, sổ đỏ có tên gọi đầy đủ là "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất", trang bị mã QR, chỉ còn 02 trang (thay vì 04 trang) và đồng bộ với cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.
Tên gọi này được áp dụng để thống nhất và phản ánh nội dung quyền mà giấy chứng nhận ghi nhận.
"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất" hay sổ đỏ sẽ được cấp cho người có quyền sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong cả nước.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
Tại Điều 11, Luật Đất đai 2024 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai được quy định như sau:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.











