Các mức hỗ trợ phục vụ mới với cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

Nghị định 199/2026 quy định chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong lực lượng vũ trang.

Chính phủ ban hành Nghị định 199/2026 quy định chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.

Cụ thể, Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.

Các chức danh, chức vụ lãnh đạo được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Quyết định 36/2015 của Thủ tướng không hưởng chính sách tại Nghị định này.

Các đối tượng được hưởng

Theo đó, quy định nêu rõ các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW gồm hai bậc.

Bậc 1 gồm Ủy viên Trung ương Đảng chính thức (Ủy viên Trung ương dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào thì được xác định vị trí thứ bậc và hưởng các chế độ, chính sách theo chức vụ đang công tác). Nhóm này cũng gồm phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, phó trưởng ban đảng ở Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng).

Tiếp theo là Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Tổng Thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội), Tổng Kiểm toán Nhà nước; bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

 Nghị định 199/2026 quy định chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong lực lượng vũ trang. Ảnh: NHÂN DÂN

Nghị định 199/2026 quy định chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong lực lượng vũ trang. Ảnh: NHÂN DÂN

Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; bí thư tỉnh ủy, thành ủy.

Một nhóm nữa là phó Bí thư Đảng ủy của bốn đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; MTTQ, các đoàn thể Trung ương); Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, Thành ủy TP.HCM (là Ủy viên Trung ương Đảng); chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND TP Hà Nội, TP.HCM.

Bậc 2 gồm phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng); Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.

Đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW gồm ba bậc.

Bậc 1 gồm phó trưởng ban, cơ quan đảng ở Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng); Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chánh án TAND Tối cao, Phó Viện trưởng VKSND Tối cao cao, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Bậc này còn có phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước; Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ; phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; phó chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.

Phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam).

Phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy; chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố; Phó bí thư chuyên trách của bốn đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; MTTQ, các đoàn thể Trung ương).

Bậc 1 cũng áp dụng với chức danh là chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương; Giám đốc - Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật; Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia TP.HCM; Trợ lý các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.

Bậc 2 gồm trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố; Thẩm phán TAND Tối cao, Kiểm sát viên VKSND Tối cao; trợ lý các Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Bậc 3 gồm trợ lý của Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; trưởng ban, cơ quan đảng Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội; Chánh án TAND Tối cao; Viện trưởng VKSND Tối cao (không là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư); Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Đối với lực lượng vũ trang, chính sách áp dụng cho các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Công an nhân dân có cấp bậc hàm thượng tướng, trung tướng, thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là thượng tướng, trung tướng, thiếu tướng.

Trong Quân đội nhân dân, chính sách này áp dụng cho các vị trí có cấp bậc quân hàm hoặc cấp bậc quân hàm cao nhất là thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân và Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân.

Mức hỗ trợ cụ thể

Nghị định cũng nêu rõ mức hỗ trợ phục vụ hàng tháng theo ba nhóm cụ thể. Mức 2,7 triệu đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh diện Bộ Chính trị quản lý, sĩ quan Công an và Quân đội có cấp bậc hàm hoặc quân hàm cao nhất là Thượng tướng, Đô đốc Hải quân.

Mức 2 triệu đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ trong Công an và Quân đội có cấp bậc hàm hoặc quân hàm cao nhất là Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân.

Mức 1,35 triệu đồng một tháng áp dụng đối với nhóm chức danh diện Ban Bí thư quản lý và sĩ quan Công an, Quân đội có cấp bậc hàm hoặc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân.

Khi các đối tượng trên được điều động, luân chuyển, biệt phái thì thực hiện theo mức hỗ trợ tương ứng với vị trí công tác được điều động, luân chuyển, biệt phái. Trường hợp thôi giữ chức danh, chức vụ, nghỉ hưu hoặc từ trần thì thôi hưởng chính sách. Khi các đối tượng trên giữ nhiều chức danh, chức vụ thì được hưởng một mức hỗ trợ theo chức danh, chức vụ cao nhất.

Khoản hỗ trợ phục vụ này được thanh toán định kỳ hằng tháng cùng với tiền lương từ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị chi trả.

Các chức danh Trưởng ban Đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đang giữ chức vụ tại thời điểm nghị định có hiệu lực thì được áp dụng mức chi hỗ trợ phục vụ cho đến khi có văn bản mới của cấp có thẩm quyền.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20-7-2026.

NGUYỄN THẢO

Nguồn PLO: https://plo.vn/cac-muc-ho-tro-phuc-vu-moi-voi-can-bo-dien-bo-chinh-tri-ban-bi-thu-quan-ly-post911548.html