Các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.

Theo Điều 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các trường hợp sau được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Ảnh: AI.

Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Ảnh: AI.

Các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo Điều 4, Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm (sau khi trừ đi số thuế được miễn, giảm (nếu có) theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn) từ năm mươi nghìn đồng trở xuống. 

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điều này được tính trên tổng số thuế phải nộp của tất cả các thửa đất. 

Trình tự, thủ tục miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hướng dẫn tại điều này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC. Đối với các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này nhưng đã nộp thuế vào NSNN thì cơ quan thuế thực hiện việc hoàn trả theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.

Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định

1. Trường hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế. 

Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu tiên không có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong quá trình sử dụng đất đáp ứng các điều kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

d) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng.

3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong các trường hợp sau:

a) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm của hộ gia đình, cá nhân từ 50.000 đồng trở xuống;

b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở theo quy định sau:

- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Thông tư 130/2016/TT-BTC

Xem tại đây

Hải Lê

Nguồn SK&ĐS: https://suckhoedoisong.vn/cac-truong-hop-duoc-mien-thue-giam-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-169260817153228827.htm