Các tuyến đường ven hồ Tây được đề xuất mở rộng có giá đất cao nhất hơn 273 triệu/m2
Hơn 11 km đường quanh hồ Tây sẽ được nghiên cứu cải tạo, nhiều đoạn mở rộng mặt cắt ngang lên 21 - 24 m. Theo bảng giá đất 2026 của Hà Nội, nơi có giá đất cao nhất trong số này là đường Thanh Niên với 273,4 triệu/m2.

Toàn cảnh hồ Tây. (Ảnh tư liệu: Hạ Vũ).
Vừa qua, HĐND TP Hà Nội đã thông qua Nghị quyết thống nhất sơ bộ chủ trương đầu tư Dự án đầu tư, cải tạo, phát huy giá trị khu vực Hồ Tây và tuyến đường giao thông cảnh quan ven hồ theo phương thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT). Một trong những nội dung trọng tâm của dự án là mở rộng khoảng 11,5 km đường quanh hồ.
Cụ thể, các đoạn Nhật Chiêu, Vệ Hồ, Trích Sài, Nguyễn Đình Thi, Quảng An, Quảng Bá được điều chỉnh mở rộng mặt cắt ngang từ 8,5 - 9,5 m lên 21 - 24 m (lòng đường mỗi bên rộng 7 m, dải phân cách giữa rộng 2 m, vỉa hè phía dân cư hiện trạng rộng từ 1 - 3 m, vỉa hè phía hồ rộng 5 m). Những đoạn đi qua khu vực vườn hoa hiện trạng sẽ được mở rộng, bảo đảm mỗi bên lòng đường 7 m và vỉa hè phía hồ 5 m, nhằm giữ tối đa diện tích cây xanh, hạn chế ảnh hưởng cảnh quan.
Đoạn Thanh Niên, Quảng Khánh được giữ nguyên mặt cắt hiện trạng, cải tạo vỉa hè, vườn hoa, công viên. Tương tự, các đoạn Từ Hoa, Yên Hoa, Lạc Long Quân được giữ nguyên mặt cắt giao thông, cải tạo vỉa hè.
Sơ bộ tổng mức đầu tư khoảng 30.152 tỷ đồng. Giai đoạn 1 (quý I/2026 - quý II/2027) sẽ hoàn thành các đoạn Quảng Bá, Quảng Khánh, Quảng An, Từ Hoa, Yên Hoa và Thanh Niên. Giai đoạn 2 (quý III/2027 - quý I/2030) sẽ thực hiện các hạng mục còn lại và quyết toán dự án.

Một góc đường Thanh Niên. (Ảnh: Di Anh).
Theo bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2026 đã được HĐND TP Hà Nội phê duyệt, trong các khu vực trên, đất ở VT1 tại đường Thanh Niên là nơi đắt đỏ nhất với giá 273,4 triệu/m2. Đất ở VT2, VT3, VT4 có giá thấp hơn, lần lượt khoảng 135,6 triệu/m2, 103,1 triệu/m2, 90,7 triệu/m2.
Trong khi đó, giá đất thương mại, dịch vụ tại đây dao động 32,3 - 97,8 triệu/m2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ dao động 17,2 - 58,8 triệu/m2.
Các đường Nhật Chiêu, Vệ Hồ, Trích Sài, Nguyễn Đình Thi, Quảng An, Quảng Bá, Quảng Khánh, Yên Hoa sở hữu cùng mức giá. Cụ thể, đất ở VT1 khoảng 148,3 triệu/m2, đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 55,2 - 80,2 triệu/m2.
Đất thương mại dịch vụ tại các tuyến đường này đều trong khoảng 18,9 - 51,3 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ đều có giá từ 13,5 - 34,1 triệu/m2.

Bảng giá đất một số tuyến đường quanh hồ Tây năm 2026. (Di Anh tổng hợp, đvt: triệu đồng/m2).
Tiếp đến là đường Lạc Long Quân, đất ở VT1 giá khoảng 140,1 triệu/m2, đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 52,3 - 75,9 triệu/m2. Trong khi đó, đất thương mại, địch vụ giá khoảng 18,4 - 49,9 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ giá khoảng 12,8 - 32,4 triệu/m2.
Tại đườngTừ Hoa, đất ở VT1 giá khoảng 128,2 triệu/m2, đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 48,4 - 70,4 triệu/m2. Đối với đất thương mại, địch vụ, giá khoảng 17,2 - 45,6 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có giá từ 12,1 - 31,8 triệu/m2.
Theo quy định, vị trí 1 (VT1) được áp dụng cho những thửa đất có lợi thế thương mại cao nhất, khi có ít nhất một mặt giáp với đường (phố), ngõ đã có tên trong bảng giá.
Các vị trí tiếp theo được phân loại dựa trên chiều rộng mặt cắt ngõ nhỏ nhất tiếp giáp thửa đất. Vị trí 2 (VT2) dành cho các thửa đất tiếp giáp ngõ có chiều rộng từ 3,5 m trở lên. Vị trí 3 (VT3) áp dụng cho những thửa đất có ngõ rộng hơn 2 m đến dưới 3,5 m. Vị trí 4 (VT4) là những thửa đất nằm sâu trong ngõ hẻm, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất dưới 2 m.












