Chi tiết bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu trong năm 2026 mới nhất, ai cũng nên biết
Tuổi nghỉ hưu tăng theo lộ trình đạt 61 tuổi 6 tháng với nam, 57 tuổi với nữ từ ngày 1/1/2026 khiến tuổi điều kiện hưởng lương hưu cũng nâng theo.
Năm 2026, tuổi nghỉ hưu thay đổi ra sao?
Căn cứ theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì độ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường vào mỗi năm từ 2026 sẽ được xác định như sau:

Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn liền với tháng, năm sinh tương ứng


Khi nào được nghỉ hưu trước tuổi?
Người lao động được nghỉ hưu sớm tối đa 5 năm so với tuổi quy định nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021.
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 từ đủ 15 năm trở lên.
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động từ năm 2026 thuộc một trong các trường hợp nêu trên được thực hiện theo bảng dưới đây:

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất gắn với tháng, năm tương ứng













