Chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia

Chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được quy định tại Luật số 119/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.

Cụ thể, bổ sung Điều 45a chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia:

1. Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia do Nhà nước dẫn dắt, định hướng, với hạt nhân là các cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh.

2. Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh, trọng tâm là các nhóm sản phẩm, dịch vụ: sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an toàn, an ninh mạng; sản phẩm, dịch vụ công nghiệp dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn quốc gia; sản phẩm kỹ thuật nghiệp vụ, kỹ thuật hình sự, công cụ hỗ trợ, quân trang ngành công an; phương tiện tuần tra trên tuyến ven biển, tuyến sông; sản phẩm phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sản phẩm công nghệ sinh học đặc thù phục vụ an ninh sinh học; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; sản phẩm, dịch vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục sản phẩm, dịch vụ cụ thể thuộc các nhóm sản phẩm, dịch vụ quy định tại khoản này;

b) Làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, chuyển giao, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại;

c) Huy động nguồn lực quốc gia phát triển công nghiệp an ninh;

d) Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ dân sinh, chuyển giao công nghệ phù hợp cho công nghiệp dân sinh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

đ) Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tham gia xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.

3. Thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia bao gồm:

a) Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt;

b) Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.

5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia

Luật cũng bổ sung Điều 45b hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia

1. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt có đủ nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để chủ trì tổ chức nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn chỉnh sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.

2. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng các chính sách sau đây:

a) Các chính sách quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 43 của Luật này;

b) Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ chương trình nghiên cứu, sản xuất phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng;

c) Được Nhà nước giao chủ trì thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành; tự chủ trong nghiên cứu, sản xuất, liên doanh, liên kết với các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.

3. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn chỉnh sản phẩm, dịch vụ được giao nhiệm vụ, đặt hàng; tổ chức điều phối các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

b) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh trong thực hiện nhiệm vụ;

c) Bảo đảm bí mật nhà nước, an ninh, an toàn trong quá trình liên doanh, liên kết, ký hợp đồng với các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;

d) Hạch toán theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Nguồn Chính Phủ: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/chuc-nang-nhiem-vu-thanh-phan-cua-to-hop-cong-nghiep-an-ninh-quoc-gia-119260126164930687.htm