Đề xuất chương trình huấn luyện tình trạng khẩn cấp
Chương trình huấn luyện tình trạng khẩn cấp được đề xuất trong Dự thảo Thông tư Quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp cho lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ đang được Bộ Quốc phòng lấy ý kiến nhân dân.
Tại dự thảo Thông tư Quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp cho lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ, Bộ Quốc phòng đã đề xuất cụ thể chương trình huấn luyện tình trạng khẩn cấp.
Huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp
Đối với chỉ huy và cơ quan: Huấn luyện nội dung về quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp; tình trạng khẩn cấp về thảm họa, tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm. Thời gian huấn luyện: 03 giờ/năm.
Đơn vị đủ quân sẵn sàng chiến đấu: Huấn luyện các nội dung về tình trạng khẩn cấp. Thời gian 18 giờ/năm.
Đơn vị vừa huấn luyện vừa làm nhiệm vụ: Huấn luyện về tình trạng khẩn cấp. Thời gian huấn luyện: 12 giờ/năm.
Đơn vị xây dựng công trình chiến đấu, đoàn kinh tế quốc phòng; đơn vị bảo đảm thông tin liên lạc, kinh tế quốc phòng; bệnh viện, kho, trạm; phân đội vệ binh, nấu ăn các cấp; các đơn vị khối bờ cảnh sát biển, vận tải cấp chiến lược, phục vụ cơ quan cấp trung đoàn và tương đương trở lên: Huấn luyện về tình trạng khẩn cấp. Thời gian 22 giờ/năm.
Huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm
Tiểu đoàn Công binh kiêm nhiệm/Binh chủng Công binh (07 bài), gồm: Cưỡng chế di dời; sơ tán Nhân dân; cấp cứu người bị nhiễm bẩn; huy động người, phương tiện; cứu trợ, hỗ trợ; huy động người, phương tiện; bố trí nơi ăn; thu gom, xử lý chất thải; thống kê, đánh giá thiệt hại; thời gian từ 24 giờ/năm, tùy theo từng đại đội.
Trung tâm Ứng phó sự cố hóa chất độc, sinh học, bức xạ, hạt nhân và chống khủng bố/Binh chủng Hóa học, huấn luyện (05 bài) gồm: Xác định, đánh dấu khoanh; cấp cứu người bị nhiễm bẩn; kiểm soát an ninh trật tự; sơ tán nhân dân; bố trí nơi ăn ở. Thời gian huấn luyện: 10 giờ/năm.
Trung tâm Quốc gia huấn luyện tìm kiếm cứu nạn đường biển/Quân chủng hải quân huấn luyện (06 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; sơ tán Nhân dân; bắt giữ người, phương tiện; cấp phát hàng cứu trợ; cứu trợ, hỗ trợ lương thực; thu gom xử lý chất thải. Thời gian huấn luyện 22 giờ/năm.
Trung tâm Quốc gia huấn luyện tìm kiếm cứu nạn đường không/Quân chủng PK-KQ huấn luyện 06 bài: Cưỡng chế, di dời; sơ tán nhân dân; bắt giữ người, phương tiện; cấp phát hàng cứu trợ; cứu trợ, hỗ trợ lương thực; thu gom xử lý chất thải. Thời gian 22 giờ/năm.
Huấn luyện về tìm kiếm cứu nạn đối với các đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai của Bộ Quốc phòng
Đội Cứu sập thuộc Tiểu đoàn 93/BCCB huấn 07 bài, gồm: Cưỡng chế, di dời; cấm, hạn chế; sơ tán Nhân dân; cấp cứu người nhiễm bẩn; cứu trợ, hỗ trợ; bố trí nơi ăn, nghỉ; thu gom xử lý chất thải. Thời gian huấn luyện: 14 giờ/năm.
Đội Khắc phục hậu quả về môi trường thuộc Trung tâm Hành động quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học và môi trường/Binh chủng Hóa học huấn luyện (07 bài) gồm: Xác định, đánh dấu, khoanh vùng; cấp cứu người nhiễm bẩn; xử lý cháy nổ; kiểm soát an ninh; sơ tán nhân dân; cứu trợ, hỗ trợ; bố trí nơi ăn, nghỉ. Thời gian huấn luyện: 14 giờ/năm.
Đội tàu tìm kiếm cứu nạn trên biển/Quân chủng Hải quân (07 bài), gồm: Cưỡng chế, di dời; cấm hoặc hạn chế người, phương tiện vi phạm; cấp cứu người nhiễm bẩn; bố trí nơi ăn, nghỉ; thu gom, xử lý chất thải; thống kê, đánh giá thiệt hại. Thời gian huấn luyện: 14 giờ/năm.
Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế/Tổng cục HC-KT (Bệnh viện Quân y 103/HVQY huấn luyện Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế; Bệnh viện Quân y 175 huấn luyện Đội dự bị) (04 bài) gồm: Giám sát và phát hiện sớm; khoanh vùng; tổ chức khám chữa bệnh; vệ sinh, khử khuẩn. Thời gian huấn luyện: 14 giờ/năm.
Huấn luyện Đội sử dụng chó nghiệp vụ tìm kiếm cứu nạn/ Trường Trung cấp Biên phòng 24/BĐBP (06 bài): Giám sát và phát hiện sớm; xác định, đánh dấu, khoanh vùng; bắt giữ và xử lý người, phương tiện vi phạm; đặt trạm canh gác; thống kê, đánh giá thiệt hại; thu gom, xử lý chất thải. Thời gian huấn luyện 14 giờ/năm.
Đào tạo về tìm kiếm cứu nạn đối với học viên các học viện, trường sĩ quan, trường quân sự thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Học viện, trường sĩ quan đào tạo sĩ quan cấp phân đội, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật bậc đại học (08 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế; cấm biểu tình; chỉ huy bảo đảm an toàn; chỉ huy khắc phục ô nhiễm; chỉ huy sơ tán; quản lý đặc biệt. Thời gian huấn luyện: 18 giờ/năm.
Đào tạo sĩ quan cấp chiến thuật, chiến dịch, chiến lược (08 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế người, phương tiện; cấm biểu tình; chỉ huy bảo đảm an toàn; chỉ huy khắc phục ô nhiễm; chỉ huy sơ tán; quản lý đặc biệt. Thời gian huấn luyện: 18 giờ/năm.
Học viện Chính trị đào tạo Chính ủy cấp trung đoàn, lữ đoàn; Chính ủy cấp sư đoàn; hoàn thiện cán bộ chính trị cấp trung đoàn, sư đoàn (08 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế người, phương tiện; cấm biểu tình; chỉ huy bảo đảm an toàn; chỉ huy khắc phục ô nhiễm; chỉ huy sơ tán; quản lý đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ. Thời gian huấn luyện: 18 giờ/năm.
Học viện Quốc phòng đào tạo chức vụ, đào tạo sau đại học; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh (08 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế người, phương tiện; cấm biểu tình; chỉ huy bảo đảm an toàn; chỉ huy khắc phục ô nhiễm; chỉ huy sơ tán; quản lý đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ. Thời gian huấn luyện: 18 giờ/năm.
Học viện Quốc phòng đào tạo chức vụ, đào tạo sau đại học; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh (08 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế người, phương tiện; cấm biểu tình; chỉ huy bảo đảm an toàn; chỉ huy khắc phục ô nhiễm; chỉ huy sơ tán; quản lý đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ. Thời gian huấn luyện: 18 giờ/năm.
Học viện, trường sĩ quan thuộc các Quân chủng, Binh chủng: Đối tượng đào tạo là sỹ quan cấp phân đội (06 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế người, phương tiện; chỉ huy khắc phục ô nhiễm; chỉ huy khoanh vùng dịch; chỉ huy sơ tán. Thời gian huấn luyện: 12 giờ/năm.
Đối tượng là cán bộ hậu cần cấp trung (lữ) đoàn, sư đoàn (06 bài): Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế người, phương tiện; chỉ huy khắc phục ô nhiễm; chỉ huy khoanh vùng dịch; chỉ huy sơ tán. Thời gian huấn luyện: 12 giờ/năm.
Học viện Hải quân/Quân chủng Hải (08 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; Thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế; cấm biểu tình; chỉ huy bảo đảm an toàn; chỉ huy khắc phục ô nhiễm; chỉ huy sơ tán; quản lý đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ. Thời gian huấn luyện 12 giờ/năm.
Học viện Biên phòng/BĐBP:
Đối với học viên (08 bài): Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế; cấm biểu tình; chỉ huy bảo đảm an toàn; chỉ huy khắc phục ô nhiễm; chỉ huy sơ tán; quản lý đặc biệt. Thời gian huấn luyện: 12 giờ/năm.
Đối với cán bộ Ban Chỉ huy BĐBP (06 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế; chỉ huy khắc phục; chỉ huy khoanh vùng dịch; chỉ huy sơ tán. Thời gian huấn luyện: 12 giờ/năm.
Học viện PK-KQ và Trường SQKQ/Quân chủng PK-KQ: Học viên cấp phân đội thuộc Học viện PK-KQ (06 bài), gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế; chỉ huy khắc phục; chỉ huy khoanh vùng dịch; chỉ huy sơ tán. Thời gian huấn luyện: 12 giờ/năm.
Đối với cán bộ cấp Trung (lữ đoàn), sau đại học thuộc Học viện PK-KQ (06 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế; chỉ huy khắc phục; chỉ huy khoanh vùng dịch; chỉ huy sơ tán Nhân dân. Thời gian huấn luyện: 12 giờ/năm.
Trường Sĩ quan T-TG/Binh chủng T-TG huấn luyện (06 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế; chỉ huy khắc phục; chỉ huy khoanh vùng dịch; chỉ huy sơ tán Nhân dân. Thời gian huấn luyện: 2 giờ/năm.
Trường Sĩ quan Công binh/BCCB (06 bài): Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế; chỉ huy khắc phục; chỉ huy khoanh vùng dịch; chỉ huy sơ tán. Thời gian huấn luyện: 12 giờ/năm.
Đào tạo học viên trường quân sự Quân khu, Quân đoàn (06 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; thống kê, đánh giá thiệt hại; cấm, hạn chế; chỉ huy khắc phục; chỉ huy khoanh vùng dịch; chỉ huy sơ tán Nhân dân. Thời gian huấn luyện: 12giờ/năm.
Huấn luyện, đào tạo về tìm kiếm cứu nạn đối với các trung tâm, trường dạy nghề
Huấn luyện nâng cao nhân viên điều khiển phương tiện thủy nội địa/ Binh chủng Công binh (08 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; sơ tán Nhân dân; cấm hoặc hạn chế người, phương tiện vi phạm; cấp cứu người nhiễm xạ; cứu trợ, hỗ trợ; bố trí nơi ăn, nghỉ; thu gom, xử lý chất thải; vệ sinh khử khuẩn. Thời gian huấn luyện: 16 giờ/năm.
Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu miền Bắc/Quân chủng Hải quân, Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung/Tổng cục CNQP, Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu miền Nam (08 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; sơ tán Nhân dân; cấm hoặc hạn chế người, phương tiện vi phạm; cấp cứu người nhiễm xạ; cứu trợ, hỗ trợ; bố trí nơi ăn, ở; thu gom, xử lý chất thải; vệ sinh khử khuẩn. Thời gian huấn luyện: 16 giờ/năm.
Huấn luyện về tìm kiếm cứu nạn đối với lực lượng Dân quân tự vệ
Dân quân tự vệ năm thứ nhất (05 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; sơ tán Nhân dân; bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm; cứu trợ, hỗ trợ; thu gom, xử lý chất thải. Thời gian huấn luyện: 07 giờ/năm.
Dân quân tự vệ cơ động, binh chủng (05 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; sơ tán Nhân dân; bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm; cứu trợ, hỗ trợ; thu gom, xử lý chất thải. Thời gian huấn luyện: 07 giờ/năm.
Dân quân tự vệ biển (05 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; sơ tán Nhân dân; bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm; cứu trợ, hỗ trợ; thu gom, xử lý chất thải. Thời gian huấn luyện: 07 giờ/năm.
Dân quân tự vệ tại chỗ (05 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; sơ tán Nhân dân; bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm; cứu trợ, hỗ trợ; thu gom, xử lý chất thải. Thời gian huấn luyện: 07 giờ/năm.
Dân quân thường trực (05 bài) gồm: Cưỡng chế, di dời; sơ tán Nhân dân; bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm; cứu trợ, hỗ trợ; thu gom, xử lý chất thải. Thời gian huấn luyện: 07 giờ/năm./.











