Đề xuất mới về thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập khẩu xăng dầu
Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, nguyên liệu pha chể xăng dầu, dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu.

Đề xuất mới về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, nguyên liệu pha chể xăng dầu, dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu
Bộ Tài chính cho biết, ngày 06/5/2016, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 69/2016/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí.
Qua 10 năm triển khai thực hiện Thông tư số 69/2016/TT-BTC, về cơ bản các quy định tại Thông tư được thực hiện ổn định, không phát sinh vướng mắc. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, Chính phủ đã có rất nhiều chỉ đạo về cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho môi trường đầu tư, kinh doanh. Bên cạnh đó qua quá trình khảo sát, theo phản ánh của hải quan địa phương thì Thông tư số 69/2016/TT-BTC hiện đang quy định quá chi tiết, kỹ thuật và thời điểm ban hành từ 2016 có thể có những điểm không còn phù hợp với hiện tại; đồng thời Thông tư này cũng ràng buộc trách nhiệm nhiều cho cán bộ công chức giám sát trực tiếp trong khi thực tiễn hiện nay tại một số công đoạn của quy trình xuất khẩu, nhập khẩu đã có sự tham gia của máy móc, thiết bị hỗ trợ công tác giám sát, do đó cần rà soát lại để quy định giảm bớt rủi ro cho công chức thực hiện công tác kiểm tra giám sát đối với mặt hàng này.
Tại dự thảo, Bộ Tài chính đã đề xuất thủ tục hải quan đối với xăng dầu, nguyên liệu pha chế xăng dầu nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, gia công xăng dầu xuất khẩu, dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu. Trong đó:
Đối với thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất về cơ bản không thay đổi so với thông tư 69/2016/TT-BTC và được dẫn chiếu tới quy định chung: Thủ tục hải quan đối với xăng dầu, nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất thực hiện quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC và có một số nội dung quy định cụ thể như sau:
Về việc kiểm tra nhà nước về chất lượng:
Xăng dầu, nguyên liệu pha chế xăng dầu nếu thuộc Danh mục hàng hóa rủi ro cao phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. Trường hợp tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng yêu cầu phải lấy mẫu để thực hiện đánh giá sự phù hợp thì thực hiện lấy mẫu trước khi bơm từ phương tiện vận chuyển vào bồn, bể.
Xử lý kết quả kiểm tra chất lượng:
Trường hợp lô hàng đạt chất lượng nhập khẩu thì được thông quan, giải phóng hàng theo quy định.
Trường hợp lô hàng không đạt chất lượng nhập khẩu thì được xử lý tái chế hoặc tái xuất theo quy định của pháp luật chất lượng sản phẩm hàng hóa; Trường hợp lô hàng đã được bơm chung với lô hàng có sẵn trong bồn bể thì xử lý tái xuất hoặc tái chế toàn bộ lượng hàng trong bồn bể.
Việc xử lý vi phạm đối với lô hàng không đạt chất lượng nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu, nguyên liệu pha chế xăng dầu
Trường hợp xăng dầu, nguyên liệu tạm nhập chuyển tiêu thụ nội địa hoặc tái xuất, thương nhân được lấy xăng dầu, nguyên liệu cùng chủng loại có sẵn tại các kho khác của chính thương nhân đó đã được cơ quan hải quan công nhận đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định để chuyển tiêu thụ nội địa hoặc tái xuất.
Địa điểm làm thủ tục hải quan:
Đối với xăng dầu, nguyên liệu tạm nhập: Thực hiện tại Hải quan cửa khẩu nhập hoặc tại Hải quan nơi thương nhân có kho chứa hàng được cơ quan hải quan công nhận đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định.
Đối với xăng dầu nguyên liệu tái xuất: Thực hiện tại Hải quan nơi đã làm thủ tục tạm nhập chính lô hàng đó hoặc tại Hải quan nơi thương nhân có kho chứa hàng được cơ quan hải quan công nhận đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định.
Đối với xăng dầu, nguyên liệu chuyển tiêu thụ nội địa: Thực hiện thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa tại Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập chính lô hàng đó hoặc tại Hải quan nơi thương nhân có kho chứa hàng xin chuyển tiêu thụ nội địa được cơ quan hải quan công nhận đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định.
Đối với hoạt động cung ứng xăng dầu cho tàu biển (chủ yếu từ nguồn xăng dầu tạm nhập)
Theo quy định trước đây thì hoạt động cung ứng xăng dầu cho tầu biển có thể lấy từ nguồn nội địa xuất khẩu hoặc từ nguồn tái xuất. Để phòng tránh việc gian lận, thất thu thuế đối với trường hợp xăng dầu cung ứng cho tàu biển chạy tuyến quốc tế tuy nhiên sau đó chuyển cảng tới một cảng biển khác tại Việt Nam để xuất cảnh hoặc thay đổi lịch trình chạy thêm chặng nội địa sau đó mới xuất cảnh thì giai đoạn trước quy định rất chặt chẽ về các chứng từ ngoài bộ hồ sơ hải quan mà thương nhân phải cung cấp khi thực hiện thủ tục như: Hợp đồng đại lý với công ty cung ứng tàu biển, Đơn đặt hàng của thuyền trưởng, Định mức lượng xăng dầu chạy tuyến quốc tế xuất cảnh; Cam kết, phiếu xuất kho…
Tuy nhiên, xét thấy thời điểm ban hành Thông tư 69/2016/TT-BTC đang thực hiện theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005, theo đó chính sách thuế đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất ưu đãi hơn so với thời điểm Luật Thuế xuất nhập khẩu 2016 có hiệu lực, cụ thể:
Luật 2025 quy định: thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (tức là trong thời hạn tạm nhập là chưa phải nộp thuế).
Luật 2016 quy định: hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất phải thực hiện bảo lãnh thuế.
Do vậy, yêu cầu quản lý đối với việc cung ứng xăng dầu không cần thiết phải chặt chẽ như thời điểm ban hành Thông tư 69/2016/TT-BTC, trong khi hiện nay các quy định về giám sát, thủ tục đối với tàu biển, tàu bay đã hoàn thiện hơn, các thủ tục hầu hết thực hiện trên môi trường điện tử, có cơ sở dữ liệu chung để tra cứu, khai thác, do vậy Bộ Tài chính đề xuất thủ tục đối với xăng dầu cung ứng cho tàu bay, tàu biển như sau:
"1. Nguyên tắc thực hiện:
a) Thương nhân được lựa chọn nguồn xăng dầu cung ứng cho tàu biển xuất cảnh để sử dụng cho hành trình quốc tế từ nguồn xăng dầu có nguồn gốc nhập khẩu hoặc kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc sản xuất trong nước.
b) Việc giám sát bơm hàng từ bồn bể lên phương tiện vận chuyển, từ phương tiện vận chuyển lên tàu biển xuất cảnh theo nguyên tắc quản lý rủi ro do Đội trưởng Hải quan quản lý khu vực bồn bể, Hải quan quản lý cảng biển nơi tàu biển neo đậu để tiếp nhận xăng dầu cung ứng quyết định. Trường hợp Hải quan quản lý bồn bể khác Hải quan quản lý cảng biển nơi tàu biển neo đậu thì Hải quan quản lý bồn bể thực hiện niêm phong phương tiện vận chuyển và lập Biên bản bàn giao cho Hải quan quản lý cảng biển nơi tàu biển neo đậu.
Trường hợp cung ứng xăng dầu trực tiếp từ kho xuống tàu biển xuất cảnh hoặc qua phương tiện vận tải trung gian thì Hải quan quản lý cảng biển nơi tàu biển neo đậu căn cứ điểm a.3 khoản 6 Điều 3 Thông tư này để xác định lượng hàng xuất khẩu.
c) Thương nhân thực hiện cung ứng xăng dầu cho tàu biển xuất cảnh tại các vị trí do cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định và có trách nhiệm bố trí phương tiện và điều kiện để công chức hải quan thực hiện giám sát việc cung ứng.
2. Thủ tục hải quan đối với xăng dầu cung ứng tàu biển xuất cảnh thực hiện theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
Trường hợp, xăng dầu đã cung ứng cho tàu biển xuất cảnh, sau đó tàu biển có kế hoạch chuyển cảng đến một cảng biển khác tại Việt Nam để xuất cảnh hoặc thay đổi lịch trình chạy thêm chặng nội địa sau đó mới xuất cảnh:
a) Thương nhân cung ứng xăng dầu thực hiện thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa đối với lượng xăng dầu đã làm thủ tục tái xuất nhưng sử dụng để chạy chặng chuyển cảng, chặng nội địa (lượng xăng dầu chuyển tiêu thụ nội địa phù hợp với bản định mức lượng xăng dầu chạy chặng chuyển cảng do thuyền trưởng hoặc chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu hoặc người được chủ tàu biển uỷ quyền kê khai, chịu trách nhiệm);
b) Thương nhân cung ứng xăng dầu thực hiện khai sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Thông tư số 121/2025/TT-BTC đối với lượng xăng dầu cung ứng cho tàu biển xuất cảnh để sử dụng cho hành trình quốc tế."
Đối với hoạt động cung ứng tàu bay (chủ yếu từ nguồn tạm nhập)
Theo quy định trước đây thì hoạt động cung ứng tàu bay được thực hiện theo hình thức đăng ký tờ khai xuất khẩu 01 lần hoặc giao nhận trước, đăng ký tờ khai hải quan sau (trong thời hạn 30 ngày). Và đối với từng lần giao nhận, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan hải quan chứng từ giao nhận hàng hóa (hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho) để cơ quan hải quan thực hiện giám sát. Trên hóa đơn bán hàng phải thể hiện đầy đủ các nội dung: tên, loại, số hiệu phương tiện mua xăng dầu từ nguồn tạm nhập… Tuy nhiên, quy định này phát sinh chứng từ giấy, thương nhân phải làm việc với cơ quan hải quan liên tục theo từng lần giao nhận, chưa phù hợp với chủ trương số hóa chứng từ trong giai đoạn hiện nay.
Do vậy, Bộ Tài chính dự thảo quy định mới cho trường hợp doanh nghiệp giao nhận trước, đăng ký tờ khai hải quan sau thì cung cấp thông tin giao nhận cho hải quan quản lý bằng hình thức khai báo các chỉ tiêu thông tin tới hệ thống của cơ quan hải quan, cụ thể: "trước khi bơm hàng từ bồn bể lên phương tiện vận chuyển, thương nhân thông báo cho Hải quan quản lý bồn bể và Hải quan quản lý sân bay thông tin xăng dầu cung ứng cho tàu bay theo các chỉ tiêu quy định tại Mẫu TLGN01/XDCUTBAY ban hành kèm Thông tư này. Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, thương nhân phải lập Bảng tổng hợp các chứng từ chứng nhận việc giao nhận hàng hóa và nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu TLGN02/XDCUTBAY ban hành kèm Thông tư này".
Ngoài ra, tương tự như trường hợp tàu biển, cũng có tình huống cung ứng xăng dầu cho máy bay Việt Nam xuất cảnh nhưng có dừng tại sân bay nội địa. Theo quy định trước đây, việc quản lý chặt chẽ và yêu cầu công chức phải xác nhận cho từng lần giám sát (cụ thể như: công chức tiếp nhận từ hãng hàng không bản định mức xăng dầu sử dụng bay chặng nội địa, giám sát lượng xăng dầu thực tái xuất tính từ sân bay mà máy bay xuất cảnh). Tuy nhiên, theo quy định hiện nay tại Luật quản lý thuế 2016 thì đã quy định hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất phải thực hiện bảo lãnh thuế dẫn tới việc trình tự thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hoạt động này có thể cân nhắc việc đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính để phù hợp theo định hướng giai đoạn này.
Do vậy, đối với trường hợp này, Bộ Tài chính dự kiến quy định theo hướng: "Trường hợp đã cung ứng xăng dầu cho tàu bay xuất cảnh nhưng thay đổi lịch trình chạy tuyến nội địa thì thương nhân thực hiện điều chỉnh thông tin cung ứng xăng dầu cho tàu bay và thông báo cho cơ quan hải quan trước khi tàu bay khởi hành."
Dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu
Bộ Tài chính dự kiến thay đổi địa điểm làm thủ tục hải quan từ "Chi cục Hải quan thuận tiện" sang "cơ quan hải quan nơi quản lý cảng dầu khí ngoài khơi" để đảm bảo công tác kiểm tra giám sát đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu dầu thô.
Dự thảo đang được lấy ý kiến góp ý trên Cổng TTĐT Bộ Tài chính./.












