Điều kiện, thủ tục, tiền sử dụng đất khi chuyển đất ruộng thành đất ở
Gia đình bà Lê Thị Thanh Thảo (Thái Nguyên) dự định mua đất ruộng và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích sang đất ở để xây nhà.
Bà Thảo hỏi, thửa đất của bà cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hằng năm của địa phương để được phép chuyển đổi?
Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm những giấy tờ gì và nộp tại cơ quan nào? Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất ruộng lên đất ở hiện nay được quy định như thế nào?
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024): Cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để xem xét, quyết định cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở.
Tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai quy định khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
"c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất)".
Tại Điều 6 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai quy định về tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội, trong đó, tại khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 15 của Nghị định quy định: UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,… và quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện cho phù hợp; quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại địa phương, trong đó trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Do vậy, đề nghị bà liên hệ với cơ quan có chức quản lý đất đai tại địa phương để được hướng dẫn, giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.












