Doanh nghiệp có doanh thu năm trước dưới 01 tỷ đồng thì có được hoàn lại số thuế TNDN tạm nộp Quý I/2026 không?
Doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN Quý I/2026 trước khi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định mới thì có được hoàn lại số thuế đã nộp và cần thực hiện thủ tục như thế nào?
Hỏi
Vào ngày 23/04/2026, công ty chúng tôi đã tạm nộp thuế TNDN của Quý 1/2026 với số tiền 9.083.256 đồng theo giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đính kèm. Căn cứ xác định số tiền tạm nộp nói trên là theo mức thuế suất thuế TNDN 15% đang có hiệu lực tại thời điểm đó. Tuy nhiên sau đó Chính phủ đã ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, trong đó bổ sung vào khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp nội dung như sau:
“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế […] 15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau: a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề; […]”
Theo quy định trên, thì doanh nghiệp chúng tôi đáp ứng điều kiện được miễn thuế TNDN do tổng doanh thu năm trước liền kề (năm 2025) trên phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN chưa đến 01 tỷ đồng (đính kèm). Đồng thời tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã quy định: “2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.”
Như vậy, được hiểu là công ty chúng tôi có thể đề nghị hoàn trả với số tiền đã tạm nộp thuế TNDN quý 1/2026 đã nộp thừa. Tuy nhiên trên đây chỉ là cách hiểu của chúng tôi căn cứ theo quy định của pháp luật. Để chính xác, kính đề nghị hướng dẫn: 1. Trường hợp công ty chúng tôi có tổng doanh thu năm 2025 dưới 01 tỷ đồng thì số tiền tạm nộp thuế TNDN của quý 1/2026 có được đề nghị hoàn trả lại cho doanh nghiệp không? 2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ cần thiết để đề nghị cơ quan thuế hoàn trả ra sao?
Trả lời
Căn cứ quy định tại Điều 15 và Điều 18 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15:
"Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.
3. Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
"Điều 18. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Các trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn trả theo quy định tại Điều 15 của Luật này..."
Căn cứ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 29 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế:
"2. Các trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế:
a) Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền;
b) Hoàn trả tiền thuế đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác;
c) Hoàn trả tiền thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản;
d) Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế;
đ) Hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP);
e) Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế không thuộc quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này.
Căn cứ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 42; khoản 1 Điều 55; khoản 7 Điều 56 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế:
"Điều 42. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa
3. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi chung là khoản nộp thừa) sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 điều này mà không còn khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả theo quy định tại mục 2 Chương V Thông tư này.
4. Thời điểm xác định khoản nộp thừa để xử lý bù trừ, hoàn trả kiêm bù trừ, hoàn trả nộp thừa:
a) Trường hợp người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế theo số thuế đã kê khai, thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế nộp tiền (trừ trường hợp nộp thuế nộp nhầm) trước khi nộp hồ sơ khai thuế thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế; trường hợp người nộp thuế có hồ sơ khai bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai bổ sung."
"Mục 2. Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (bao gồm cả trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa của người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 19 Thông tư này)"
"Điều 56. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
7. Hồ sơ hoàn trả các loại thuế và các khoản thu khác (bao gồm cả hoàn nộp nhầm): Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này."
Căn cứ các quy định nêu trên, tại thời điểm Người nộp thuế (NNT) đề nghị hoàn trả, NNT chưa thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế liên quan, do đó chưa đủ cơ sở để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I năm 2026 là số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 15 Luật số 108/2025/QH15.Trình tự tiếp nhận, hồ sơ hoàn nộp thừa: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.











