Dự kiến thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng

Cơ quan soạn thảo đề xuất, thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng tùy thuộc vào độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

Nội dung này được nêu tại Dự thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng. Để hoàn thiện văn bản, Văn phòng Bộ Quốc phòng tổ chức lấy ý kiến đến hết ngày 2-7-2026. Các ý kiến tham gia đóng góp gửi về Văn phòng Bộ Quốc phòng, địa chỉ: Số 1B đường Nguyễn Tri Phương, phường Ba Đình, TP Hà Nội hoặc về Bộ Quốc phòng qua email: info@mod.gov.vn.

Điều 4 Dự thảo Thông tư quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng đề xuất thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước như sau:

1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, gồm:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

b) Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Chủ nhiệm các Tổng cục: Hậu cần - Kỹ thuật, Công nghiệp quốc phòng, Tổng cục II; Tư lệnh các quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, quân đoàn, Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, binh chủng, binh đoàn, Bộ tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh;

c) Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Viện trưởng Viện Chiến lược và Lịch sử quốc phòng Việt Nam; Cục trưởng các cục trực thuộc Bộ Quốc phòng; Cục trưởng các cục trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, trừ các cục: Chính trị, Hậu cần - Kỹ thuật;

d) Cấp phó của những người quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, đơn vị được quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

 Ảnh minh họa. Ảnh: VGP

Ảnh minh họa. Ảnh: VGP

2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật”, gồm:

a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tổng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga; giám đốc các học viện, hiệu trưởng các trường sĩ quan, giám đốc bệnh viện và tổng giám đốc các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng;

c) Cục trưởng các cục: Chính trị, Hậu cần - Kỹ thuật trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị;

d) Người đứng đầu bộ tham mưu, cục, học viện, nhà trường, bệnh viện trực thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Tổng cục II, quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, binh chủng;

đ) Người đứng đầu các Bộ CHQS, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố; sư đoàn và các cơ quan, đơn vị có cơ cấu tổ chức tương đương sư đoàn;

e) Cấp phó của những người quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này;

g) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, đơn vị được quy định tại các điểm b, c, d, và đ khoản này.

3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Mật”, gồm:

a) Những người quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Người đứng đầu lữ đoàn, trung đoàn, Đồn Biên phòng, Ban CHQS xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ban CHQS cấp xã) và cơ quan, đơn vị có cơ cấu tổ chức tương đương trung đoàn, có con dấu riêng;

c) Người đứng đầu viện kiểm sát quân sự khu vực, tòa án quân sự khu vực;

d) Người đứng đầu doanh nghiệp trực thuộc các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng;

đ) Cấp phó của những người quy định tại các điểm b, c và d khoản này;

e) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, đơn vị được quy định tại các điểm b, c và d khoản này.

4. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP và các nội dung sau:

a) Sau khi được người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này cho phép, người được giao nhiệm vụ tiến hành sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

b) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản giấy phải đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước” ở phía dưới cùng trang tài liệu, trong đó phải thể hiện các nội dung trong dấu “Bản sao bí mật nhà nước” và được người có thẩm quyền cho phép sao ký tên, đóng dấu của cơ quan, đơn vị;

Trường hợp sao nhiều bản có thể thực hiện nhân bản từ bản sao đầu tiên đã được đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước”, ghi đơn vị sao, thời gian, số lượng và có chữ ký của người có thẩm quyền cho phép sao. Sau đó đóng dấu của cơ quan, đơn vị trên các bản sao;

c) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản điện tử thể hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của người có thẩm quyền. Vị trí ký số trên bản sao văn bản điện tử bí mật nhà nước tại góc trên, bên phải, trang đầu văn bản; thông tin gồm: Bản sao; tên cơ quan, tổ chức sao; chức vụ và họ, tên người có thẩm quyền cho phép sao; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen;

d) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”, trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyền cho phép chụp và con dấu của cơ quan, đơn vị;

đ) Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do cán bộ, nhân viên văn thư trực tiếp thực hiện sau khi được người có thẩm quyền cho phép;

e) Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải ghi nhận vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý, theo dõi.

ĐỨC TUẤN

Nguồn QĐND: https://www.qdnd.vn/quoc-phong-an-ninh/tin-tuc/du-kien-tham-quyen-cho-phep-sao-chup-tai-lieu-vat-chua-bi-mat-nha-nuoc-trong-bo-quoc-phong-1045499