Giá nông sản hôm nay (21/7): Giá heo giảm tại một số địa phương, cà phê bật tăng
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Giá lợn hơi hôm nay giảm nhẹ tại 3 địa phương gồm Bắc Ninh, Lâm Đồng và Đồng Nai, cùng hạ 1.000 đồng/kg, trong khi các địa phương còn lại tiếp tục đi ngang
Ngày 21/7, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Giá lúa gạo hôm nay (21/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Theo đó, giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg…. Trong khi đó, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg.

Giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hôm nay dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.800 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.900 - 8.300 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.900 - 8.050 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ giá gạo ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; giá gạo Đài thơm dao động 15.000 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348 - 352 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409 - 413 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Khảo sát sáng 21/7 cho thấy giá cà phê nhân xô tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục nhích lên so với hôm qua. Hiện giá thu mua phổ biến trong khoảng 97.500 - 98.000 đồng/kg, tăng 100 - 300 đồng/kg tùy từng địa phương.
Cụ thể, Đắk Lắk và Gia Lai cùng tăng 300 đồng/kg, lên mức 98.000 đồng/kg. Tại Đắk Nông cũ (Lâm Đồng), giá cà phê tăng nhẹ 100 đồng/kg, hiện cũng đạt 98.000 đồng/kg, tiếp tục nằm trong nhóm địa phương có giá thu mua cao nhất.
Trong khi đó, Lâm Đồng tăng 300 đồng/kg, lên 97.500 đồng/kg, song vẫn là địa phương có mức giá thấp nhất khu vực.

Giá cà phê trong nước có xu hướng tăng
Đà tăng nhẹ trong phiên đầu tuần giúp giá cà phê nội địa tiếp tục duy trì vùng cao nhất trong nhiều tháng, tiến gần mốc 100.000 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, giá cà phê trên hai sàn vẫn diễn biến trái chiều. Cụ thể, trên sàn London, hợp đồng Robusta giao tháng 9/2026 tăng 25 USD/tấn (0,6%), lên 3.877 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 11/2026 tăng 10 USD/tấn (0,3%), đạt 3.829 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 9/2026 giảm 14 US cent/pound (4,2%), xuống còn 320,3 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 12/2026 giảm 12,2 US cent/pound (3,9%), còn 303,8 US cent/pound.
GIÁ TIÊU
Khảo sát sáng 21/7 cho thấy giá hồ tiêu tại các vùng nguyên liệu trọng điểm không có biến động so với ngày trước đó, dao động trong khoảng 137.000 - 140.500 đồng/kg.
Trong đó, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có giá thu mua cao nhất cả nước với 140.500 đồng/kg.
Xếp sau là Đắk Lắk ở mức 140.000 đồng/kg, trong khi Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) duy trì mức 137.500 đồng/kg. Tại Đồng Nai và Gia Lai, giá hồ tiêu tiếp tục được thu mua ở mức 137.000 đồng/kg, giữ nguyên so với phiên giao dịch trước.

Giá hồ tiêu tại các vùng trồng trọng điểm trong nước không có biến động
Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tại các quốc gia sản xuất chủ chốt không ghi nhận biến động mới. Theo số liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia được niêm yết ở mức 6.773 USD/tấn.
Giá tiêu đen Brazil loại ASTA hiện ở mức 5.800 USD/tấn, thấp nhất trong nhóm các nước xuất khẩu lớn, trong khi tiêu đen Malaysia được chào bán ở 9.300 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l tiếp tục ổn định ở mức lần lượt 5.850 USD/tấn và 5.950 USD/tấn.
Ở phân khúc tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia giữ mức 9.336 USD/tấn. Tiêu trắng Malaysia được chào bán ở 12.200 USD/tấn, trong khi tiêu trắng Việt Nam duy trì mức 8.200 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Tại thị trường trong nước, giá thu mua cao su tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định.
Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Giá cao su trong nước tiếp tục ổn định
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.
Nhìn chung, thị trường cao su trong nước vẫn duy trì trạng thái ổn định, trong khi thị trường thế giới tiếp tục chịu tác động từ diễn biến cung - cầu toàn cầu và tâm lý thận trọng của giới đầu tư.
Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 8 trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE) - Nhật Bản tăng 2 Yên (0,47%) lên 424,5 Yên/kg.
Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 8 tăng 55 Nhân dân tệ (0,33%) lên 16.820 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, giá cao su TSR20 kỳ hạn tháng 8/2026 ở mức 217,00 Cent/kg, tăng 0,98%
Tại Thái Lan, giá cao su nội địa (RSS3) giao tháng 8 giảm 0,2 Baht về mức 92,5 Baht/kg.
Thị trường cao su quốc tế tiếp tục phân hóa rõ nét khi áp lực bán chi phối sàn Nhật Bản, còn lực mua gia tăng giúp các hợp đồng tại Thượng Hải và Singapore duy trì sắc xanh. Mức tăng mạnh của kỳ hạn tháng 8/2026 trên sàn SHFE trở thành tâm điểm, cho thấy biến động giá ngắn hạn vẫn ở mức cao.
Theo Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên, sản lượng cao su của các quốc gia sản xuất lớn như Thái Lan, Indonesia và Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trong quý 3/2026 nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi. Tuy nhiên, tốc độ phục hồi của nhu cầu tiêu thụ toàn cầu vẫn chậm hơn mức tăng của nguồn cung, khiến thị trường chưa có đủ động lực để hình thành xu hướng tăng bền vững.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tại Bắc Ninh giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 66.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại giữ nguyên so với hôm trước.
Sau điều chỉnh, Thái Nguyên, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục là những địa phương có giá lợn hơi cao nhất cả nước, cùng đạt 67.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La cùng giao dịch ở mức 66.000 đồng/kg. Lào Cai tiếp tục giữ mức 65.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 65.000 - 67.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tại Lâm Đồng giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 63.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại đi ngang.
Hiện Thanh Hóa và Nghệ An tiếp tục giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Hà Tĩnh, Quảng Trị và Huế duy trì mức 64.000 đồng/kg.
Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng cùng giao dịch ở mức 63.000 đồng/kg, trong khi Khánh Hòa giữ mức 62.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.
Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 62.000 - 65.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tại Đồng Nai giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 63.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại giữ ổn định.
Sau điều chỉnh, Đồng Nai, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng giao dịch ở mức 63.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.
Trong khi đó, Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau tiếp tục giữ mức 62.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 62.000 - 63.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.











