Giá nông sản hôm nay (30/1): Giá cà phê lao dốc, hồ tiêu biến động trái chiều
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 30/1, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Hôm nay (30/1), giá lúa tươi OM 5451 hôm nay tăng 200 đồng/kg dao động mốc 5.800 - 6.200 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giảm 200 đồng/kg dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg; lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán tiếp tục chậm, giá lúa tươi biến động. Tại An Giang, nông dân chào bán rải rác lúa cắt trước tết, giao dịch chậm, đa số thương lái hỏi dò giá, một số giá lúa tươi biến động trái chiều. Tại Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân chậm, giá ít biến động.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.650 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 - 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 - 450 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Giá cà phê nội địa hôm nay ghi nhận phiên giảm giá từ 700 - 1.000 đồng/kg. Hiện giá cà phê trong nước dao động từ 100.500 - 101.300 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên.
Cụ thể, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Đắk Lắk đảo chiều giảm đến 1.000 đồng/kg so với ngày hôm qua, xuống mức 101.300 đồng/kg. Đắk Lắk là địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay.
Tương tự, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 101.100 đồng/kg, giảm 900 đồng/kg. Trong khi đó, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Lâm Đồng hiện giao dịch ở mức 100.500 đồng/kg, giảm 700 đồng/kg.
Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London biến động trái chiều trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 1/2026 phục hồi, tăng nhẹ 34 USD/tấn, lên mức 4.179 USD/tấn. Trong khi đó, hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 lại giảm 12 USD/tấn, đạt mức 3.832 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica lại tiếp tục ghi nhận phiên giảm đồng loạt sâu trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 giảm 5,5 cent/lb, đạt mức 345,5 cent/lb. Hợp đồng giao tháng 12/2026 cũng đảo chiều giảm 4,1 cent/lb, đạt mức 318,85 cent/lb.
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, cà phê Arabica Brazil tiếp tục ghi nhận phiên biến động trái chiều trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 435,05 cent/lb, giảm nhẹ 0,35 cent/lb so với hôm qua. Trái lại, kỳ giao hàng tháng 9/2026 lại ghi nhận tăng nhẹ 1,15 cent/lb, lên mức 390,5 cent/lb.
GIÁ TIÊU
Giá tiêu trong nước hôm nay không biến động sau phiên bật tăng hôm qua. Hiện hồ tiêu trong nước giao dịch quanh ngưỡng 149.000 - 152.000 đồng/kg.
Cụ thể, tại Gia Lai, giá tiêu hôm nay giao dịch ở mức 151.000 đồng/kg. Tại TP. Hồ Chí Minh thu mua với giá 150.000 đồng/kg. Đồng Nai giao dịch ở mức 149.000 đồng/kg.
Lâm Đồng và Đắk Lắk giao dịch ở mốc 152.000 đồng/kg. Đây là 2 địa phương có giá tiêu cao nhất trên cả nước hôm nay.
Trên thị trường thế giới, giá tiêu có biến động từ thị trường Indonesia. Trong khi đó, các thị trường khác đều duy trì mức giá ổn định so với phiên giao dịch hôm qua.
Cụ thể, giá tiêu đen Lampung của Indonesia được niêm yết ở mức 6.761 USD/tấn, tăng 22 USD/tấn so ngày hôm qua; giá tiêu trắng Muntok cũng tăng thêm 31 USD/tấn, hiện đạt mức 9.304 USD/tấn.
Giá tiêu Brazil không biến động so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Hiện giá tiêu Brazil giao dịch ở mức 6.100 USD/tấn.
Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA hiện đang ổn định ở mức 9.000 USD/tấn; tiêu trắng ASTA đạt 12.200 USD/tấn.
Giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam hôm nay không thay đổi, neo cao ở mức 9.350 USD/tấn; tiêu đen của Việt Nam loại 500 gr/l đạt mức 6.600 USD/tấn; tiêu đen loại 550 gr/l đạt 6.800 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu ổn định. Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 379 - 384 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 345 - 393 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Kết thúc phiên giao dịch 29/1, tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 0,7% (110 Nhân dân tệ) lên mức 16.335 Nhân dân tệ/tấn.
Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 0,2% (0,1 Baht) lên mức 63,3 Baht/kg.
Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 1,4% (4,6 Yên) lên mức 339,1 Yên/kg.
Trên Sàn giao dịch Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 2 trên nền tảng SICOM giao dịch lần cuối ở mức 188,8 US cent/kg, tăng 0,7%.
Giá cao su kỳ hạn xa tại Nhật Bản lại tiếp tục đi xuống khi đồng Yên tăng lên mức cao nhất trong 2,5 tháng so với đồng USD, dù những lo ngại về nguồn cung từ các quốc gia sản xuất chính đã phần nào hỗ trợ thị trường.
Cụ thể, hợp đồng cao su giao tháng 7/2026 trên Sàn giao dịch Osaka (OSE) giảm 4,9 Yên, tương đương 1,4%, xuống còn 345 Yên (2,26 USD)/kg.
Trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE), hợp đồng cao su giao tháng 5 tăng 200 Nhân dân tệ, tương đương 1,24%, lên 16.360 Nhân dân tệ (2.355,58 USD)/tấn. Trong khi đó, hợp đồng cao su butadien giao tháng 3 giao dịch nhiều nhất trên SHFE nhích nhẹ 15 Nhân dân tệ, tương đương 0,11% lên 13.265 Nhân dân tệ mỗi tấn.
Thông thường, sản lượng cao su bước vào giai đoạn thấp điểm từ tháng 2 đến tháng 5, trước khi chuyển sang mùa thu hoạch cao điểm kéo dài đến tháng 9. CITIC Securities Futures cho biết hoạt động khai thác mủ dự kiến sẽ giảm dần và chấm dứt vào cuối tháng này, trong khi các nhà máy chế biến cao su đang dần chuyển sang giai đoạn tích trữ và bảo quản hàng tồn kho.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều tỉnh với mức giảm phổ biến 1.000 đồng/kg.
Cụ thể, giá lợn hơi tại Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hải Phòng và Hưng Yên cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống mức 80.000 đồng/kg. lợn hơi tại Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Hà Nội và Phú Thọ cũng giảm 1.000 đồng/kg, đưa giá thu mua xuống 79.000 đồng/kg.
Trong khi đó, giá lợn hơi tại Cao Bằng, Ninh Bình và Điện Biên giữ mức cùng duy trì giá 80.000 đồng/kg. Các địa phương Lào Cai và Sơn La tiếp tục giữ mức 79.000 đồng/kg, trong khi Lai Châu ổn định ở 78.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 78.000 - 80.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay giảm nhẹ tại một số địa phương, các tỉnh còn lại đi ngang.
Cụ thể, giá lợn hơi tại Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Trị cùng giảm 1.000 đồng/kg, lần lượt xuống mức 78.000 đồng/kg (Nghệ An) và 77.000 đồng/kg (Hà Tĩnh và Quảng Trị).
Trong khi đó, lợn hơi tại Thanh Hóa tiếp tục giữ giá 79.000 đồng/kg. Các địa phương Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Khánh Hòa và Lâm Đồng cùng duy trì mức 77.000 đồng/kg. Gia Lai ổn định ở mức 76.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 76.000 - 79.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay tiếp tục đi ngang trên diện rộng. Cụ thể, giá lợn tại Đồng Nai giữ mức 78.000 đồng/kg. lợn hơi tại Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh tiếp tục được thu mua ở mức 77.000 đồng/kg. Đồng Tháp và Vĩnh Long duy trì giá 76.000 đồng/kg, trong khi An Giang, Cà Mau và Cần Thơ cùng giữ mức 75.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 75.000 - 78.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ tại miền Bắc và miền Trung, trong khi miền Nam duy trì ổn định. Diễn biến này cho thấy thị trường đang bước vào giai đoạn chững lại sau thời gian tăng mạnh, khi cung - cầu dần cân bằng trở lại
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.











