Hà Nội: 10 trường đại học có nhiều ngành được hỗ trợ học bổng Chính phủ

Nhiều trường đại học trên cả nước đã công bố danh sách các ngành, chương trình đào tạo thuộc diện được cấp xét học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Dưới đây là danh sách 10 trường tại Hà Nội có nhiều ngành được hỗ trợ học bổng mức 3,7-5,5 triệu đồng/tháng.

Nghị định số 179/2026/NĐ-CP quy định chế độ học bổng đối với 111 ngành đào tạo thuộc 15 nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược (không phân biệt trường công, trường tư). Theo đó, sinh viên đáp ứng các điều kiện sẽ được hưởng học bổng từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng mỗi tháng trong suốt quá trình học tập.

Không chỉ sinh viên đại học, học viên cao học và nghiên cứu sinh cũng thuộc diện được hưởng chính sách với mức 5,5-8,4 triệu đồng/tháng.

Sinh viên Đại học Phenikaa trong giờ thực hành. Ảnh: Phen

Sinh viên Đại học Phenikaa trong giờ thực hành. Ảnh: Phen

Tại địa bàn Hà Nội, 10 trường sau có nhiều ngành được xét cấp học bổng Chính phủ:

1. Đại học Bách khoa Hà Nội: 55 ngành/chương trình đào tạo

Cụ thể gồm: 7 chương trình thạc sĩ tích hợp cử nhân tài năng (Khoa học máy tính, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Kỹ thuật hóa học), mức học bổng 5,5 triệu đồng/tháng.

3 chương trình thuộc ngành vi mạch bán dẫn (Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Hệ thống nhúng thông minh và IoT, Kỹ sư chuyên sâu Thiết kế vi mạch), mức 4,2 triệu đồng/tháng.

45 chương trình kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, gồm: Kỹ thuật sinh học, Kỹ thuật ha học, Hóa học, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật nhiệt, Khoa học máy tính, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Toán - Tin, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ nano, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật hạt nhân, Vật lý y khoa, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ khí động lực. Mức học bổng nhóm này là 3,7 triệu đồng/tháng.

2. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội: 27 ngành/chương trình đào tạo

Cụ thể gồm: Toán học, Cử nhân khoa học tài năng toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu, Vật lý học, Cử nhân khoa học tài năng vật lý học, Khoa học vật liệu, Công nghệ bán dẫn, Kỹ thuật điện tử và tin học, Hóa học, Cử nhân khoa học tài năng hóa học, Chất lượng cao hóa học, Sinh học, Cử nhân khoa học tài năng sinh học, Công nghệ sinh học, Sinh dược học, Địa lý tự nhiên, Chất lượng cao địa lý tự nhiên, Khoa học thông tin địa không gian, Địa chất học, Chất lượng cao địa chất học, Khí tượng và khí hậu học, Chất lượng cao khí tượng và khí hậu học, Tài nguyên và môi trường nước, Hải dương học, Chất lượng cao hải dương học.

3. Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội: 18 ngành/chương trình đào tạo gồm Công nghệ sinh học (Chương trình Công nghệ kỹ thuật sinh học), Khoa học dữ liệu (Chương trình Khoa học và Kỹ thuật dữ liệu), Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, Cơ kỹ thuật, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật không gian (Chương trình Kỹ thuật hàng không vũ trụ), Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật vật liệu (Chương trình Kỹ thuật vật liệu và vi điện tử), Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật năng lượng, Kỹ thuật xây dựng.

4. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông: 20 ngành/chương trình đào tạo gồm Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT), Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ vi mạch bán dẫn, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật dữ liệu, Kỹ thuật truyền thông hàng không vũ trụ, UAV và Robot di động tự hành, Công nghệ thông tin (chất lượng cao), An toàn thông tin (chất lượng cao), Công nghệ thông tin Việt - Nhật, Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng).

5. Trường Đại học Giao thông Vận tải: 35 ngành/chương trình đào tạo gồm Toán Tin ứng dụng, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật an toàn giao thông, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy…

6. Trường Đại học Xây dựng: 26 ngành/chương trình đào tạo, gồm Kỹ thuật xây dựng, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Hệ thống kỹ thuật trong công trình, Tin học xây dựng, Kỹ thuật công trình biển, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Xây dựng cầu đường, Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị, Kỹ thuật nước - Môi trường nước, Công nghệ thông tin, Công nghệ đa phương tiện, An toàn thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật cơ khí, Máy xây dựng, Kỹ thuật cơ điện, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao), Khoa học máy tính.

7. Trường Đại học Thủy lợi: 22 ngành/chương trình đào tạo gồm Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Thủy văn học, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật cấp thoát nước, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, An ninh mạng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

8. Trường Đại học Mỏ - Địa chất: 35 ngành/chương trình đào tạo gồm Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ khai khoáng và năng lượng, Kỹ thuật mỏ thông minh, Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược, Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật không gian, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật địa chất, Địa chất học, Kỹ thuật địa vật lý, Quản lý phân tích dữ liệu khoa học trái đất, Đá quý, Đá mỹ nghệ, Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ, Kỹ thuật mỏ, Kỹ thuật tuyển khoáng, Kỹ thuật dầu khí, Kỹ thuật khí thiên nhiên, Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên, Kỹ thuật xây dựng, Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Địa kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin, Địa tin học.

9. Đại học Công nghiệp Hà Nội: 10 ngành/chương trình đào tạo, gồm: Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Công nghệ sinh học, An toàn thông tin, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Công nghệ kỹ thuật máy tính.

10. Đại học Phenika: 30 ngành/chương trình đào tạo, gồm: Khoa học máy tính (Chương trình đào tạo Tài năng trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu), Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật máy tính, Khoa học và Công nghệ bán dẫn (Chương trình tài năng), Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật vật liệu, Công nghệ vật liệu, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông…

Thống kê kết quả đăng ký xét tuyển đại học năm 2026 có 467.590 thí sinh đăng ký vào các ngành STEM, chiếm khoảng 53,4% tổng số thí sinh đăng ký xét tuyển. Tổng số nguyện vọng vào STEM là 2.368.179, chiếm gần 33% tổng số nguyện vọng.

Chính sách học bổng theo Nghị định 179 có hiệu lực từ tháng 9-2026. Theo Bộ Giáo dục và Đào tào, có khoảng 30.000-32.000 người học ở cả 3 trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ năm học 2026-2027 được hưởng chính sách này, với tổng kinh phí khoảng 1.300 tỷ đồng.

Điệp Quyên

Nguồn Hà Nội Mới: https://hanoimoi.vn/ha-noi-10-truong-dai-hoc-co-nhieu-nganh-duoc-ho-tro-hoc-bong-chinh-phu-1212431.html