Hết năm 2026, hàng triệu người làm hộ chiếu (passport) không còn được hưởng quyền lợi đặc biệt này
Hết ngày 31/12/2026, người làm hộ chiếu (passport) sẽ không còn được hưởng mức giảm 50% lệ phí cấp hộ chiếu và các giấy tờ liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
Giảm 50% lệ phí cấp hộ chiếu đến ngày 31/12/2026
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 64/2025/TT-BTC, quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Tại Điều 1 Thông tư quy định cụ thể mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Theo đó, từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 mức thu lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB được quy định bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 7/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Theo quy định nêu trên, đến hết ngày 31/12/2026, khi làm hộ chiếu (passport) người dân sẽ được giảm 50% mức thu lệ phí theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC. Từ ngày 1/1/2027, khi làm hộ chiếu (passport) người dân sẽ nộp mức lệ phí ban đầu theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC hoặc theo quy định mới được ban hành.

Hết ngày 31/12/2026, người làm hộ chiếu (passport) sẽ không còn được hưởng mức giảm 50% lệ phí cấp hộ chiếu theo Thông tư 64/2025/TT-BTC. Ảnh minh họa: TL
Đối tượng nào được cấp hộ chiếu (passport) tại Việt Nam?
Theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, mọi người dân mang quốc tịch Việt Nam đều có quyền được cấp hộ chiếu.
Dưới đây là các loại hộ chiếu công dân Việt Nam được cấp:
Hộ chiếu phổ thông
Người từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp hộ chiếu gắn chip điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chip (thời hạn 10 năm).
Trẻ em dưới 14 tuổi: Được cấp hộ chiếu không gắn chip (thời hạn 5 năm). Trẻ em có thể cấp riêng hoặc cấp chung với cha/mẹ.
Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức được cấp hộ chiếu thông qua người đại diện hợp pháp.
Hộ chiếu ngoại giao
Đối tượng được cấp bao gồm các lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước:
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội.
Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng.
Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
Sĩ quan cấp tướng trong Quân đội và Công an.
Giao viên ngoại giao, lãnh sự đi làm nhiệm vụ.
Hộ chiếu công vụ
Cấp cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chính thức của cơ quan Nhà nước:
Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.
Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập.
Nhân viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội và Công an đi công tác nước ngoài.
Những lưu ý quan trọng khi làm hộ chiếu Việt Nam
Để hạn chế tối đa những vấn đề có thể xảy ra trong quá trình làm hộ chiếu cần lưu ý những điều sau:
- Đối với người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự; người chưa đủ 14 tuổi là những người không đủ nhận thức và khả năng để tự mình thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân của mình một cách độc lập nên phải có người khác làm thay.
- Trẻ em dưới 9 tuổi có thể làm hộ chiếu riêng hoặc cấp chung với bố mẹ.
- Khi khai đơn xin cấp hộ chiếu cần khai chính xác và trung thực, trên tờ khai dán ảnh phải có dấu giáp lai.
- Hộ chiếu phổ thông đã bị hủy giá trị sử dụng do bị mất ở trong nước, sau khi tìm lại còn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn thì được xem xét khôi phục.
- Mỗi loại hộ chiếu sẽ được tiếp nhận xử lý bởi các cơ quan khác nhau vì vậy cần tìm hiểu rõ đơn vị tiếp nhận cho trường hợp của mình.
Những trường hợp nào bị tạm hoãn cấp hộ chiếu?
Dưới đây là các trường hợp bị tạm hoãn không được cấp hộ chiếu:
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị can, bị cáo trong các vụ án.
- Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án: Phạt tù, phạt tiền, hoặc các nghĩa vụ dân sự, kinh tế (nợ thuế, nợ thi hành án).
- Vì lý do quốc phòng, an ninh: Theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Vi phạm quy định về xuất nhập cảnh: Đang trong thời gian bị xử phạt vì vi phạm quy định về xuất nhập cảnh (như trốn ra nước ngoài trái phép).











