Hỏi - đáp pháp luật: Mức xử phạt đối với hành vi tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới không có giấy tờ?

Bạn đọc Nguyễn Minh Thu ở xã Mèo Vạc, tỉnh Tuyên Quang, hỏi: Mức xử phạt đối với hành vi tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới mà tại thời điểm kiểm tra không có giấy tờ, không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa được quy định như thế nào?

Trả lời: Nội dung bạn hỏi được quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 79/2026/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;

h) Phạt tiền gấp 2 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản này nhưng không vượt quá mức phạt tối đa quy định tại nghị định này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: Lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi; hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

* Bạn đọc Lê Văn Long ở phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh, hỏi: Đề nghị tòa soạn cho biết mức hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ được quy định như thế nào?

Trả lời: Vấn đề bạn hỏi được quy định tại Điều 10 Nghị định số 321/2026/NĐ-CP, quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Theo đó, đối tượng, nguyên tắc và điều kiện di chuyển hài cốt liệt sĩ thực hiện theo quy định với các mức hỗ trợ như sau:

1. Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ: 5.000.000 đồng/hài cốt liệt sĩ.

2. Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ (tối đa 3 người): 5.000 đồng/km/người.

QĐND

Nguồn QĐND: https://www.qdnd.vn/phap-luat/pho-bien-giao-duc-phap-luat/hoi-dap-phap-luat-muc-xu-phat-doi-voi-hanh-vi-tang-tru-mua-ban-van-chuyen-trao-doi-hang-hoa-o-khu-vuc-bien-gioi-khong-co-giay-to-1054858