Hướng dẫn kê khai, nộp tiền thuê đất
Thuế Đắk Lắk vừa có hướng dẫn việc kê khai, nộp tiền thuê đất đối với diện tích đất đang sử dụng thuộc đối tượng phải thuê đất và nộp tiền thuê đất nhưng chưa có Quyết định, hợp đồng cho thuê đất hoặc đã có Quyết định nhưng người sử dụng đất chưa kê khai, nộp tiền thuê đất với cơ quan thuế.
Tại Điều 24 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ, quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
“1. Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.
3. Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m2).”

(Ảnh minh họa)
Tại điểm b khoản 9 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ, quy định:
“Trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm cho thời gian sử dụng đất này. Số tiền thuê đất hằng năm được tính theo mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất của từng năm sử dụng đất đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất; diện tích tính tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng; mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất hằng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng. Cơ quan thuế tính tiền thuê đất phải nộp hằng năm và thông báo cho người sử dụng đất phải nộp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan nông nghiệp và môi trường hoàn thiện hồ sơ cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Việc tính và thu, nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất trở về sau được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.”.
Tại khoản 4 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP) quy định điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất:
“Trường hợp người sử dụng đất đã sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa có quyết định cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thực tế và không được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp đã nộp hồ sơ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thành thủ tục pháp lý về đất (ký hợp đồng thuê đất) nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm làm thủ tục hoặc không đủ điều kiện để được ký hợp đồng thuê đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ để hoàn thành thủ tục pháp lý về đất.”.
Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, quy định về hồ sơ khai thuế:
“1. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy…”
Tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất:
“5. Tiền thuê đất, thuê mặt nước
a) Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mà hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông đồng thời là hồ sơ khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp chưa có quyết định nhưng có hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt nước thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
b) Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất: Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất, thuê mặt nước.
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.
d) Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo.”
Tại điểm d khoản 7 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai tiền thuê đất:
“d) Tiền thuê đất, thuê mặt nước: Người nộp thuế nộp hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông đồng thời là hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 13 Nghị định này) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp cơ chế một cửa liên thông không có quy định thì nộp hồ sơ đến cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế.”
Thời hạn, hồ sơ khai thuế
Theo Thuế Đắk Lăk, căn cứ các quy định nêu trên, người sử dụng đất (người nộp thuế - NNT) cần lưu ý một số nội dung khi thực hiện kê khai tiền thuê đất đối với các diện tích đất đang sử dụng thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất nhưng chưa được cơ quan thuế quản lý thu như sau:
(1) Đối với trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất:
Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích ghi trên quyết định cho thuê đất (hoặc diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất, trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định cho thuê đất).
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất. Trường hợp chưa có quyết định nhưng có hợp đồng cho thuê đất thì chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.
Nếu trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì người nộp thuế không phải kê khai năm tiếp theo.
(2) Đối với trường hợp người nộp thuế chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất/hết hạn sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai:
Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất.
Hồ sơ khai thuế là hồ sơ, tài liệu dùng để chứng minh người nộp thuế đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai, diện tích đất thực tế đang sử dụng và thời gian bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó (đính kèm Mẫu số 01/TMĐN - Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của nhà nước).
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Nộp hồ sơ khai tiền thuê đất tại Thuế tỉnh (đối với tổ chức thuộc Thuế tỉnh quản lý trực tiếp);
Nộp hồ sơ khai tiền thuê đất tại cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế (đối với người sử dụng đất là tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp còn lại);
Nếu trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì NNT không phải kê khai năm tiếp theo.
Nguồn TCDN: https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/huong-dan-ke-khai-nop-tien-thue-dat-d64600.html











