Hướng dẫn thủ tục thôi việc đối với công chức
Thủ tục thôi việc đối với công chức theo Quyết định 964/QĐ-BNV ngày 15/8/2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.

Thủ tục thôi việc đối với công chức
1. Trình tự thực hiện
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trên cơ sở ý kiến của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về lý do xin thôi việc, ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết chế độ thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại của công chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị về căn cứ cho thôi việc. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c) Đối với trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật.
d) Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc. Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng cá nhân: Đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc; ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí: Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại của công chức, báo cáo của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về căn cứ cho thôi việc.
c) Đối với các trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức hoặc 30 ngày kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại đối với các trường hợp: bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên; bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thôi việc
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân.
- Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí.
- Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí.
- Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
- Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.

