Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Toàn văn Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Những trường hợp được hưởng phụ cấp đặc biệt
Bộ Nội vụ ban hành Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BNV ngày 22/01/2026 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Về phạm vi và đối tượng áp dụng, mục I văn bản hợp nhất nêu rõ: "Những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt, gồm:
1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của nhà nước, các hội và các tổ chức phi chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập".
Mức phụ cấp và cách tính trả phụ cấp đặc biệt
Về mức phụ cấp, văn bản nêu rõ: "a) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang.
b) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Ví dụ 1. Ông Vũ Văn A, Trung úy Công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ 1/10/2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50% thì hằng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là: 1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng
Ví dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ 1/10/2004 là 870.000 đồng/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30% thì hằng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là: 870.000 đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng.
Ví dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ 1/10/2004 là 174.000 đồng/tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hằng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là: 174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng.
Cách tính trả phụ cấp đặc biệt
Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp đặc biệt: Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.
Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.
Toàn văn: Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang





Danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt
















