Hướng dẫn xác định chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN

Xác định chi phí được trừ giúp doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh tối ưu hóa nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) một cách hợp pháp. Dựa vào Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách nhận diện chi phí hợp lý.

Các chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan trực tiếp đến các hoạt động của doanh nghiệp.

Đầy đủ hóa đơn, chứng từ: Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chỉ khi đáp ứng đủ 3 điều kiện theo quy định, chi phí đó có thể được trừ khi tính thuế TNDN

Chỉ khi đáp ứng đủ 3 điều kiện theo quy định, chi phí đó có thể được trừ khi tính thuế TNDN

Cần lưu ý rằng, nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì chi phí đó vẫn được tính vào chi phí được trừ. Tuy nhiên, nếu khi thanh toán thực tế lại không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán đó.

2. Các chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục 37 nhóm khoản chi cụ thể sau đây sẽ không được trừ:

Chi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) không đúng quy định: Bao gồm TSCĐ không dùng cho sản xuất kinh doanh (trừ một số tài sản phục vụ người lao động như nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca, xe đưa đón...); TSCĐ không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu; TSCĐ không được hạch toán trong sổ sách kế toán; phần trích khấu hao vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (trừ xe chuyên kinh doanh vận tải, du lịch).

Chi nguyên vật liệu, nhiên liệu: Phần chi vượt định mức tiêu hao mà Nhà nước đã ban hành.

Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn: Trừ trường hợp được phép lập Bảng kê thu mua (mẫu 01/TNDN) đối với các mặt hàng như nông lâm thủy sản của người dân tự bán, phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, hoặc mua của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.

Chi tiền lương, tiền thưởng, bao gồm tiền lương đã hạch toán nhưng thực tế không chi trả; các khoản thưởng, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty; tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do cá nhân làm chủ).

Chi trang phục: Phần chi bằng tiền vượt quá 05 triệu đồng/người/năm. Phần chi bằng hiện vật không có hóa đơn, chứng từ.

Chi lãi vay, bao gồm phần lãi vay vốn sản xuất kinh doanh từ các đối tượng không phải tổ chức tín dụng vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước; chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn.

Các khoản trích trước và dự phòng: Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính; các khoản chi phí trích trước theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết.

Lỗ chênh lệch tỷ giá: Do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ như tiền mặt, tiền gửi, nợ phải thu (chỉ cho phép trừ lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại nợ phải trả).

Chi tài trợ: Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai, làm nhà cho người nghèo... không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ chứng từ theo quy định.

Chi phúc lợi: Các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động (hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị...) vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm.

Các khoản thuế: Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn; Thuế TNDN; Thuế TNCN (trừ trường hợp hợp đồng lao động quy định lương không bao gồm thuế).

Các khoản tiền phạt: Vi phạm hành chính về giao thông, đăng ký kinh doanh, kế toán, pháp luật về thuế (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế).

3. Kế toán MK đồng hành cùng doanh nghiệp trong kỳ quyết toán thuế cuối năm

Kỳ quyết toán thuế cuối năm luôn là một trong những giai đoạn quan trọng và áp lực nhất đối với các doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, Kế toán MK tự hào là người bạn đồng hành đáng tin cậy, cung cấp dịch vụ báo cáo thuế trọn gói, giúp doanh nghiệp vượt qua những thách thức này một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.

Dịch vụ của Kế toán MK được thiết kế để hỗ trợ toàn diện, từ việc kiểm tra, rà soát sổ sách kế toán, đối chiếu số liệu đến việc lập báo cáo tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định của Tổng cục Thuế. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác trong từng con số mà còn tư vấn các giải pháp tối ưu để cân đối chi phí, giảm thiểu rủi ro thuế và tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý.

Với sự hỗ trợ của Kế toán MK, các doanh nghiệp tại TP.HCM có thể yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi

Với sự hỗ trợ của Kế toán MK, các doanh nghiệp tại TP.HCM có thể yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi

Liên hệ tới Kế toán MK qua số 0915 101 726 (Mrs. Thảo) hoặc 0908 847 986 (Mr. Nhân) để được tư vấn chi tiết.

Tham khảo thêm dịch vụ giải thể công ty giải thể doanh nghiệp.

Một kỳ quyết toán thuế thành công không chỉ là việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nhà nước mà còn là minh chứng cho sự minh bạch và chuyên nghiệp trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần coi trọng quá trình này như một cơ hội để đánh giá lại toàn bộ hoạt động kinh doanh, từ đó điều chỉnh chiến lược phù hợp, sẵn sàng cho những bước tiến mạnh mẽ trong tương lai.

Nguồn Phú Thọ: https://baophutho.vn/huong-dan-xac-dinh-chi-phi-duoc-tru-va-khong-duoc-tru-khi-tinh-thue-tndn-252082.htm