Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình độ

Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu vừa ký Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 7-9-2026.

Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: HUST

Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: HUST

Theo cấu trúc, Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình độ, được sắp xếp theo mức độ tăng dần về độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân.

Mỗi bậc trình độ được mô tả gồm ba thành phần chính: kiến thức; kỹ năng; mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân.

Mỗi bậc trình độ quy định khối lượng học tập tối thiểu của các chương trình đào tạo cho đối tượng đầu vào theo luồng chính (được quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân).

 Ảnh có sử dụng AI về tổng quan Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình độ: PHAN THẢO

Ảnh có sử dụng AI về tổng quan Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình độ: PHAN THẢO

Quyết định cũng quy định rõ mối quan hệ giữa các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Cụ thể, hoàn thành chương trình đào tạo nghề khác theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp được xếp bậc 1 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;

Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ sơ cấp được xếp bậc 2 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề được xếp bậc 3 hoặc bậc 4 căn cứ chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu của chương trình theo chuẩn chương trình đào tạo do GD-ĐT ban hành.

Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ trung cấp được xếp bậc 4.

Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xếp bậc 5.

Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học (cấp bằng cử nhân) được xếp bậc 6.

Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của giáo dục đại học được xếp bậc 6 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng.

Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ (cấp bằng thạc sĩ) được xếp bậc 7.

Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (cấp bằng tiến sĩ) được xếp bậc 8.

So với quy định hiện hành, Quyết định 39/2026/QĐ-TTg đã có nhiều điểm khác biệt. Cụ thể, trong mô tả các bậc (ví dụ bậc 2, bậc 6), đã bổ sung rõ các tiêu chí về năng lực số, ứng dụng công nghệ, tinh thần đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và khả năng làm việc trong môi trường biến động, chuyển đổi số.

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg cũng bổ sung căn cứ pháp lý và nhiệm vụ xây dựng báo cáo tham chiếu Khung trình độ quốc gia Việt Nam với các khung trình độ khu vực (như ASEAN) và quốc tế, tạo điều kiện pháp lý thuận lợi hơn cho việc công nhận bằng cấp lẫn nhau, thúc đẩy dịch chuyển lao động và học tập suốt đời.

PHAN THẢO

Nguồn SGGP: https://sggp.org.vn/khung-trinh-do-quoc-gia-viet-nam-gom-8-bac-trinh-do-post863953.html