Kiểm toán dự án giao thông trọng điểm: Chặn rủi ro, ngăn lãng phí

Chi phí xây lắp của các dự án giao thông quy mô lớn, quan trọng quốc gia luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức đầu tư. Do vậy, hoạt động kiểm toán không chỉ nhằm xác nhận tính trung thực, hợp lý của các thông tin, báo cáo tài chính của dự án mà còn là cơ sở để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả, cảnh báo rủi ro tiềm ẩn và làm rõ các dấu hiệu lãng phí (nếu có).

Thời gian qua, Kiểm toán nhà nước đã kiểm toán nhiều dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải. Ảnh: TL

Thời gian qua, Kiểm toán nhà nước đã kiểm toán nhiều dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải. Ảnh: TL

Đặc thù của các dự án giao thông quy mô lớn

Các dự án giao thông quy mô lớn thường bao gồm nhiều hạng mục như cầu, hầm, đường, cảng, với yêu cầu kỹ thuật riêng biệt. Ngoài ra, các dự án thường kết hợp nhiều hệ thống như giao thông, điện, cấp thoát nước, làm tăng độ phức tạp trong việc xác định chi phí hợp lý, tránh trùng lặp giữa các hạng mục. Hơn nữa, việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong xây dựng cầu nhịp lớn, đường hầm, hệ thống giao thông thông minh đòi hỏi kiểm toán viên (KTV) không chỉ có chuyên môn phù hợp mà còn am hiểu công nghệ để kiểm tra tính hợp lý của phương án kỹ thuật và chi phí liên quan.

Địa hình, địa chất cũng là một đặc thù nổi bật của các dự án giao thông trọng điểm. Theo đó, nhiều dự án được triển khai tại khu vực vùng núi, nền đất yếu hoặc điều kiện thủy văn phức tạp, dẫn đến việc phải điều chỉnh giải pháp thiết kế trong quá trình thực hiện, kéo dài thời gian thi công và phát sinh chi phí xử lý nền móng, vật liệu, biện pháp thi công đặc biệt. Các dự án giao thông quốc gia thường trải dài qua nhiều địa phương, dẫn đến sự khác biệt về đơn giá nhân công, ca máy, vật liệu, chỉ số giá… Thời gian thực hiện kéo dài cũng khiến chi phí xây lắp chịu tác động lớn từ biến động giá nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí khác.

Bên cạnh đó, việc tuân thủ Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng cùng các quy định kỹ thuật chuyên ngành là yêu cầu bắt buộc. Mỗi nguồn vốn đầu tư (ngân sách, vốn vay viện trợ, quan hệ đối tác công - tư) có những quy định riêng về lựa chọn nhà thầu, hợp đồng và thanh toán, đòi hỏi phải nắm vững để bảo đảm tính tuân thủ và kịp thời phát hiện sai sót.

Thời gian qua, Kiểm toán nhà nước (KTNN) đã kiểm toán nhiều dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải. Kết quả kiểm toán cho thấy sai sót tồn tại ở nhiều khâu trong quản lý chi phí xây lắp, từ lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư; khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án; thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết hợp đồng đến nghiệm thu, thanh toán và quản lý tiến độ dự án, gói thầu…

KTNN đã kiểm toán nhiều dự án giao thông quan trọng như: Cảng hàng không quốc tế Long Thành; các dự án thành phần thuộc Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2021-2025; cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; Bến Lức - Long Thành; Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng; Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội; Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh; cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang…

Phân tích, đối chiếu và đa dạng phương pháp kiểm toán

Do tính phức tạp về kỹ thuật, công nghệ, khung pháp lý và thời gian thực hiện kéo dài, kiểm toán chi phí xây lắp các dự án giao thông quy mô lớn luôn đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện, kết hợp giữa chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm thực tiễn và tuân thủ chặt chẽ quy trình, chuẩn mực, hướng dẫn kiểm toán.

Theo KTNN khu vực VIII, trong điều kiện nguồn lực và thời gian kiểm toán có hạn, việc đánh giá, xác nhận chi phí xây lắp đối với các dự án giao thông quy mô lớn cần tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau:

Thứ nhất, chú trọng kiểm toán tuân thủ nhằm giảm rủi ro thông qua việc phát hiện sai sót, bất hợp lý trong khảo sát, thiết kế, lựa chọn công nghệ, vật liệu; áp dụng sai đơn giá, định mức trong thiết kế - dự toán; xác định các khoản chi phí bất hợp lý. Trên cơ sở đó, đánh giá tính khả thi, minh bạch của phương án tuyến, công nghệ, kỹ thuật, thiết bị, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng.

Kiểm toán tuân thủ còn giúp KTV kiểm soát số liệu, tài liệu ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án, phát hiện sớm các bất cập, hạn chế tình trạng tính trùng, tính sai khối lượng hoặc phát sinh chi phí không phù hợp. Đồng thời, đánh giá tính hợp pháp, minh bạch của quá trình lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết hợp đồng xây lắp; phát hiện các điều khoản chưa chặt chẽ có thể dẫn đến rủi ro phát sinh chi phí không hợp lý, không hợp pháp.

Thứ hai, phân tích kỹ hồ sơ hợp đồng làm căn cứ kiểm toán. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất và là căn cứ chủ yếu để đánh giá, xác nhận giá trị chi phí xây lắp được thanh toán, quyết toán. Vì vậy, KTV cần nghiên cứu kỹ các điều khoản hợp đồng, thứ tự ưu tiên của hồ sơ nhằm phát hiện sai sót trong chi phí xây lắp.

Về khối lượng, KTV cần nghiên cứu chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ mời thầu và các điều khoản hợp đồng để phát hiện sai sót như tính trùng khối lượng; thanh toán khối lượng thuộc biện pháp thi công đã được khoán; thanh toán khối lượng không phù hợp với bản vẽ thi công, hồ sơ hoàn công được duyệt; thanh toán các khối lượng phát sinh chưa rõ nguyên nhân…

Về đơn giá thanh toán, các dự án quy mô lớn thường sử dụng đơn giá hỗn hợp, tùy theo tính chất từng hạng mục và được quy định cụ thể trong hợp đồng. Việc nghiên cứu kỹ hồ sơ hợp đồng giúp KTV phát hiện kịp thời các sai sót trong áp dụng đơn giá khi thanh toán, quyết toán.

Thứ ba, đối với các dự án quy mô lớn có số lượng hồ sơ, tài liệu nhiều và phức tạp, không đồng nhất giữa các giai đoạn thiết kế, thi công và nghiệm thu; bản vẽ thi công có thể được điều chỉnh trong quá trình thực hiện, gây khó khăn cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán. Do đó, KTV cần phân tích, đối chiếu đầy đủ hợp đồng, phụ lục, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu, thông báo giá vật liệu và các hồ sơ liên quan nhằm bảo đảm bằng chứng kiểm toán đầy đủ, tin cậy.

Thứ tư, áp dụng các phương pháp kiểm toán phù hợp như: Kiểm tra, đối chiếu tài liệu; quan sát; tính toán lại; phân tích; phỏng vấn; kiểm tra hiện trường kết hợp phân tích hồ sơ để xác nhận tính chính xác của các hạng mục công việc đã nghiệm thu. Đồng thời, KTV cần sử dụng phần mềm và công cụ hỗ trợ phân tích dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán.

Thứ năm, trên cơ sở kết quả kiểm toán tuân thủ và kiểm toán chi phí đầu tư, KTV đánh giá tổng thể mức độ ảnh hưởng của các sai sót, bất hợp lý đã phát hiện đối với chi phí xây lắp của dự án, qua đó làm rõ các dấu hiệu lãng phí (nếu có)./.

Kiểm toán chi phí xây lắp các dự án giao thông quy mô lớn đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn kỹ thuật, hiểu biết pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn. Quá trình kiểm toán cần kết hợp hiệu quả giữa kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt động nhằm phát hiện sai sót, bất hợp lý và đưa ra ý kiến phù hợp, góp phần hạn chế rủi ro kiểm toán.

THÙY LÊ

Nguồn Kiểm Toán: http://baokiemtoan.vn/kiem-toan-du-an-giao-thong-trong-diem-chan-rui-ro-ngan-lang-phi-45915.html