Lộ trình dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng

Từ năm 2029, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, tổ chức, cá nhân phân phối, kinh doanh, kể cả thương mại điện tử vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng quy định mới của Bộ Xây dựng.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư 81/2026/TT-BXD quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Thông tư này quy định danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện; nội dung, quy cách nhãn năng lượng; điều kiện đối với phòng thử nghiệm; hướng dẫn việc công bố, dán nhãn năng lượng; kiểm tra, báo cáo, đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng

Theo quy định tại Thông tư, vật liệu xây dựng đưa vào danh mục phải dán nhãn năng lượng đáp ứng các tiêu chí sau đây:

Một là, sử dụng cho lớp vỏ bao che công trình, có đặc tính nhiệt liên quan đến hiệu quả sử dụng năng lượng của công trình hoặc bộ phận công trình;

Hai là, có tiêu chuẩn phương pháp thử để xác định thông số đặc tính nhiệt;

Ba là, có khả năng thử nghiệm và kiểm chứng thông số đặc tính nhiệt tại các phòng thử nghiệm.

Danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; lộ trình thực hiện như sau:

a) Nhóm 1 dán nhãn năng lượng từ ngày 01/01/2029;

b) Nhóm 2 dán nhãn năng lượng từ ngày 01/01/2031.

Trước thời điểm quy định phải thực hiện dán nhãn năng lượng, khuyến khích cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu xây dựng tự nguyện thực hiện công bố, dán nhãn năng lượng đối với sản phẩm thuộc Phụ lục I. Khi lựa chọn dán nhãn tự nguyện thì việc thử nghiệm, công bố và thể hiện nhãn thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Quy cách nhãn năng lượng

Nhãn năng lượng bao gồm các nội dung sau: a) Tên hoặc tên viết tắt của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu; b) Tên sản phẩm và mã nhận diện kiểu, loại sản phẩm; c) Đặc tính nhiệt và giá trị công bố tương ứng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; d) Tiêu chuẩn dùng để xác định đặc tính nhiệt; đ) Mã tra cứu điện tử (nếu có).

Mẫu nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Kích thước nhãn phù hợp với sản phẩm, bao bì bảo đảm thông tin phải rõ ràng, dễ nhận biết.

Nhãn năng lượng có thể được tích hợp thành một nội dung của nhãn hàng hóa hoặc sử dụng nhãn năng lượng riêng.

Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng

Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng gồm các thành phần quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 30/2026/NĐ-CP, gồm:

Thông số kỹ thuật của vật liệu xây dựng, trong đó xác định rõ kiểu, loại sản phẩm và đặc tính nhiệt công bố;

Kết quả thử nghiệm đặc tính nhiệt do các phòng thử nghiệm đã được Bộ Xây dựng công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ;

Giấy công bố dán nhãn năng lượng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2027.

Bùi Anh

Nguồn Doanh nhân & Công lý: https://doanhnhan.congly.vn/lo-trinh-dan-nhan-nang-luong-doi-voi-vat-lieu-xay-dung.html