Mướp đắng tốt cho sức khỏe thế nào?

Mướp đắng là thực phẩm phổ biến nhưng được nhiều người ưa chuộng vì những công dụng tốt cho sức khỏe.

1. Tác dụng của mướp đắng với sức khỏe

Mướp đắng còn được gọi với tên gọi khổ qua, là một vị thuốc được ghi chép trong nhiều tài liệu Đông y. Mướp đắng khi còn xanh, dùng sống có vị đắng, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt giải thử, tả thực hỏa, giải độc, tiêu thũng. Sau khi quả chín hoặc được nấu chín mướp đắng sẽ có vị đắng kèm ngọt nhẹ, tính bớt lạnh hơn; có tác dụng dưỡng huyết tư can, nhuận tỳ bổ thận, ích khí. Trong Đông y, mướp đắng thường được sử dụng trong các trường hợp:

Giải trừ thử nhiệt mùa hè, chữa chứng trúng thử phát nhiệt, phiền khát, miệng khô, người mệt mỏi trệ khí.
Trị tâm phiền mất ngủ, lưỡi lở mụn đỏ, nhiệt thịnh thương tân.
Thanh giải can hỏa thượng viêm sinh ra mắt đỏ, sưng đau, chảy nước mắt hoặc mờ mắt.
Lương huyết giải độc ngoài da, trị mụn nhọt, đản độc, rôm sảy, sưng độc.
Tuyên thông thấp nhiệt ở đại tràng, trị chứng lỵ cấp tính, tiêu chảy do thấp nhiệt.

Mướp đắng khi dùng sống có vị đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt giải thử, giải độc, tiêu thũng... Ảnh PV

Mướp đắng khi dùng sống có vị đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt giải thử, giải độc, tiêu thũng... Ảnh PV

Theo các nghiên cứu hiện đại, mướp đắng là loại quả giàu vitamin C, vitamin E và các xanthophyll, chứa hàm lượng cao phốt pho và kali. Bên cạnh đó, trong mướp đắng cũng chứa nhiều nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học, trong đó đáng chú ý có các polypeptide-p, charantin, vicine, triterpenoid nhóm cucurbitane, protein MAP30, cùng nhiều hợp chất phenolic và flavonoid. 

Mướp đắng được chứng minh là có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe như:

Tác dụng hạ đường huyết.
Chống oxy hóa và kháng viêm.
Kháng khuẩn.
Ức chế khối u trên một số dòng ung thư vú, ung thư gan, ung thư phổi.

2. Những trường hợp không nên ăn mướp đắng

Mướp đắng được chứng minh là có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, tuy nhiên có 5 nhóm người nên kiêng kỵ hoặc thận trọng khi sử dụng:

2.1 Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ đang trong kỳ kinh

Mướp đắng, đặc biệt là hạt và các chế phẩm chiết xuất đậm đặc, chứa một số protein như momorcharin đã được ghi nhận có tác động gây độc phôi trong các nghiên cứu thực nghiệm. Một số nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy mướp đắng có thể ảnh hưởng đến quá trình làm tổ và thai kỳ. Do chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn ở phụ nữ mang thai, nên thận trọng và tránh sử dụng mướp đắng với mục đích điều trị hoặc dùng các chế phẩm cô đặc trong thai kỳ.

Mướp đắng theo Đông y có tính lạnh, tính chất này có thể truyền qua sữa, gây tác dụng không tốt cho tỳ vị, hệ tiêu hóa còn non nớt của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt, đặc biệt phụ nữ có thể trạng hàn ngưng huyết ứ ăn mướp đắng sẽ làm huyết mạch ngưng trệ, dẫn đến bế kinh, đau bụng kinh dữ dội...

2.2 Người dương hư, người có tỳ vị hư hàn

Mướp đắng có vị đắng, tính lạnh, tác dụng trầm giáng. Người tỳ vị hư hàn với các biểu hiện thường xuyên đau bụng, đau tăng khi gặp lạnh, tiêu hóa kém, đầy bụng, chậm tiêu, đi ngoài phân lỏng nát..., người dương khí bất túc với các biểu hiện sắc mặt nhợt, sợ lạnh, tay chân lạnh... nếu dùng sẽ làm tổn thương tỳ dương, từ đó khiến các biểu hiện hư hàn nặng hơn, dễ dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau.

2.3 Người có tiền sử hạ đường huyết hoặc đang sử dụng thuốc hạ đường huyết

Mướp đắng có thể ảnh hưởng đến đường huyết. Khi dùng cùng thuốc hạ đường huyết, tác dụng có thể cộng hợp, làm tăng nguy cơ hạ đường huyết với các biểu hiện như vã mồ hôi, tim đập nhanh, hoa mắt, co giật hoặc hôn mê.

2.4 Người sắp phẫu thuật

Mướp đắng có khả năng làm biến thiên lượng đường trong máu. Do đường huyết cần được kiểm soát chặt chẽ trong giai đoạn quanh phẫu thuật, người bệnh nên ngừng ăn mướp đắng và thông báo cho bác sĩ về việc sử dụng mướp đắng dưới dạng thực phẩm bổ sung hoặc chế phẩm thảo dược trước khi phẫu thuật để được hướng dẫn cụ thể.

2.5 Người thiếu hụt enzym G6PD

Người thiếu enzym G6PD nên thận trọng và tốt nhất tránh sử dụng mướp đắng, đặc biệt là các chế phẩm chứa hạt hoặc chế phẩm cô đặc, do một số hợp chất giống vicine trong hạt có thể gây tan máu ở nhóm người này.

BS. Nguyễn Huy Hoàng

Nguồn SK&ĐS: https://suckhoedoisong.vn/muop-dang-tot-cho-suc-khoe-the-nao-169260930094745631.htm