Ngày 22/10: Giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng mạnh
Giá lúa gạo hôm nay (22/10) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng mạnh. Cụ thể, gạo thơm 5% tấm tăng 5 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm tăng 1 USD/tấn; gạo Jasmine tăng 3 USD/tấn.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hôm nay tăng mạnh. Ảnh minh họa
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.850 - 9.500 đồng/kg. Hiện tấm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 9.400 - 9.500 đồng/kg; giá cám giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 7.850 - 8.100 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ giá đứng giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi OM 34 dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi DS1 dao động ở mức 6.500 - 6.600/ kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 6.000 - 6.200 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá lúa ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá lúa vững. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau, nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán ít, giá lúa tương đối ổn định.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470 - 475 USD/tấn (tăng 5 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 380 - 384 (tăng 1 USD/tấn); gạo Jasmine được chào bán ở mức 518 - 522 USD/tấn (tăng 3 USD/tấn).
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan, tăng 4 USD/tấn dao động 474 - 478 USD/tấn, gạo 100% tấm tăng 3 USD/tấn dao động từ 393 - 397 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá gạo 5% tấm tăng 2 USD/tấn dao động ở mức 384 - 388 USD/tấn, còn gạo 100% tấm tăng 1 USD/tấn dao động 327 - 331 USD/tấn./.
