Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 4/2026
Sửa đổi chính sách điểm ưu tiên trong kỳ thi tốt nghiệp THPT; Tiếp nhận phân loại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng...là những chính sách mới có hiệu lực từ cuối tháng 4/2026.

Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 4/2026
Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 4/2026
Sửa đổi chính sách điểm ưu tiên trong kỳ thi tốt nghiệp THPT
Ngày 09/3/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT.
Theo đó, căn cứ Điều 12 Thông tư 13/2026 thì Bộ GD&ĐT đã sửa đổi tại Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư 24/2024 như sau:
- Xét công nhận tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3; trong đó, thí sinh Diện 1 là những thí sinh bình thường không được cộng điểm ưu tiên; thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng điểm ưu tiên.
- Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
+ Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX);
+ Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;
+ Người dân tộc thiểu số;
+ Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định 135/QĐ-TTg năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; (Được sửa đổi bởi Thông tư 13/2026)
+ Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học;
+ Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX).
- Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
+ Người dân tộc thiểu số học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định 135/QĐ-TTg năm 1998 (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; (Được sửa đổi bởi Thông tư 13/2026)
+ Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (đối với GDTX);
+ Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
- Những diện ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét, quyết định.
Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 24/4/2026.
Tiếp nhận phân loại và xử lý khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Ngày 09/3/2026, Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC quy định chi tiết Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên về khiếu nại tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, có hiệu lực từ ngày 23/04/2026.
Theo đó, việc tiếp nhận phân loại và xử lý khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng được quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch 01/2026 như sau:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết, người có thẩm quyền phải phân công đơn vị thuộc quyền kiểm tra về điều kiện thụ lý. Tùy từng trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý như sau:
+ Khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thì phải thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật và thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại;
+ Khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý thì trả lại đơn và nêu rõ lý do không thụ lý;
+ Khiếu nại chưa đủ thông tin, tài liệu về điều kiện thụ lý thì yêu cầu người khiếu nại bổ sung để thụ lý;
+ Khiếu nại có nhiều nội dung và thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì hướng dẫn cho người khiếu nại viết thành đơn riêng.
- Khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết, tùy từng trường hợp cơ quan, người tiếp nhận khiếu nại xử lý như sau:
+ Khiếu nại quyết định, hành vi trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, quyết định giải quyết khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì chuyển đơn đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại;
+ Khiếu nại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì hướng dẫn người khiếu nại gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết, việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần. Trường hợp người khiếu nại gửi kèm giấy tờ, tài liệu là bản gốc thì phải trả lại giấy tờ, tài liệu đó cho người đã gửi đơn; nếu trả lại qua dịch vụ bưu chính thì phải gửi bảo đảm.
- Trường hợp người khiếu nại trực tiếp đến khiếu nại và không thể tự viết đơn thì cơ quan, người tiếp nhận khiếu nại phải lập biên bản và gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình truyền hình từ 30/4/2026
Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 01/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình.
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BVHTTDL quy định kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình truyền hình chi tiết bao gồm:
- Tên định mức;
- Mô tả nội dung công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Bảng định mức, bao gồm:
+ Định mức hao phí nhân công: Chức danh, hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
+ Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
+ Định mức hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
+ Trị số định mức: Là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
+ Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại bảng định mức.
Thông tư 01/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành từ ngày 30/4/2026.











