Những hàng hóa nào bị cấm xuất khẩu theo quy định mới?

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Quản lý ngoại thương, trong đó xác định 10 nhóm hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu.

Bạn đọc hỏi: Doanh nghiệp cần căn cứ vào đâu để xác định hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu? Những mặt hàng nào đang bị cấm xuất khẩu và thủ tục đề nghị cấp phép trong trường hợp được pháp luật cho phép được thực hiện như thế nào?

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm 10 nhóm. Ảnh minh họa

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm 10 nhóm. Ảnh minh họa

Liên quan vấn đề này, theo Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 của Chính phủ, hàng hóa cấm xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.

Căn cứ Phụ lục I và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu kèm theo mã số hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật đã quy định chi tiết mã HS của hàng hóa.

Hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết thuộc danh mục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.

10 nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm 10 nhóm.

Nhóm thứ nhất là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trừ vật liệu nổ công nghiệp; trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư và phụ tùng chuyên dùng quân sự. Nhóm hàng hóa này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Nhóm thứ hai là các sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước, thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, trực tiếp là Ban Cơ yếu Chính phủ.

Nhóm thứ ba gồm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; các sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Nhóm thứ tư là các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

Các sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xuất bản phẩm nêu trên thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Nhóm thứ năm là tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. Nhóm hàng hóa này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Nhóm thứ sáu là gỗ tròn, gỗ xẻ các loại có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Nhóm thứ bảy gồm một số mẫu vật động vật, thực vật, thủy sản, giống vật nuôi và giống cây trồng.

Cụ thể, danh mục cấm xuất khẩu bao gồm mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I; các loài thuộc Phụ lục I Công ước CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam được xuất khẩu vì mục đích thương mại.

Mẫu vật và sản phẩm chế tác từ tê giác trắng, tê giác đen và voi châu Phi được xuất khẩu vì mục đích thương mại cũng thuộc diện cấm.

Danh mục này còn bao gồm các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ hoặc văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản.

Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Luật Chăn nuôi; giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo Luật Trồng trọt cũng nằm trong nhóm này.

Gỗ rừng tự nhiên, các mẫu vật động vật, thực vật, thủy sản, giống vật nuôi và giống cây trồng nêu trên thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Nhóm thứ tám là hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm được ban hành theo quy định của Luật Đầu tư.

Nhóm thứ chín là kim cương thô bị cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.

Nhóm thứ mười là thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng.

Ba nhóm hàng hóa gồm hóa chất nguy hiểm, kim cương thô, thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.

Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định việc cho phép xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị cấp phép gồm đơn đề nghị xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII của Nghị định hoặc theo mẫu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định, nếu có.

Thương nhân phải nộp tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa trong quá trình sử dụng và phương án xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.

Hồ sơ còn có báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó, nếu có, cùng các tài liệu, giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền quản lý quy định. Các tài liệu chính trong hồ sơ được nộp với số lượng một bản chính.

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan cấp phép. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải thông báo để thương nhân hoàn thiện.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa.

Trường hợp không cấp giấy phép, cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép xuất khẩu được cơ quan cấp phép quy định đối với từng trường hợp.

Thương nhân được cấp phép có trách nhiệm gửi báo cáo đến cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31/12 hằng năm về tình hình xuất khẩu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.

Nhật Minh

Nguồn Doanh nhân & Công lý: https://doanhnhan.congly.vn/nhung-hang-hoa-nao-bi-cam-xuat-khau-theo-quy-dinh-moi.html