Quy định mới về danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội
Thủ tướng ban hành danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, quy định cụ thể thông tin thuộc độ Tối mật và độ Mật.
Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 1978/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn ĐBQH, trong đó quy định cụ thể các thông tin thuộc bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật.
5 nhóm thông tin thuộc bí mật nhà nước độ Tối mật
Theo Quyết định số 1978/QĐ-TTg, danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật gồm 5 nhóm thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Quốc hội và các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh.
Cụ thể, nhóm thứ nhất là phương án trưng cầu ý dân có nội dung tác động đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại trước thời điểm Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật.
Nhóm thứ hai là phương án, biện pháp xử lý các tình huống, vấn đề phức tạp nảy sinh trong công tác bầu cử, có tác động tiêu cực đến ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước.

Một kỳ họp của Quốc hội. Ảnh: Media Quốc hội
Nhóm thứ ba gồm thông tin, tài liệu phục vụ Quốc hội, UBTVQH xem xét các vấn đề liên quan đến việc bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc của ĐBQH; tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ĐBQH trong trường hợp bị khởi tố bị can; ĐBQH bị tạm giữ vì phạm tội quả tang.
Nhóm thứ tư là thông tin, tài liệu về chính sách đối ngoại giữa Quốc hội Việt Nam với Quốc hội các nước láng giềng, các đối tác lớn, tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, tổ chức quốc tế, có nội dung ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Nhóm thứ năm là thông tin, tài liệu về việc giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.
Bí mật nhà nước độ Mật gồm những thông tin nào?
Đối với bí mật nhà nước độ Mật, Quyết định số 1978/QĐ-TTg quy định 5 nhóm thông tin, tài liệu, tập trung vào công tác chuẩn bị bầu cử, nhân sự ĐBQH, hoạt động đối ngoại và lịch trình công tác của lãnh đạo Quốc hội.
Trong công tác chuẩn bị bầu cử ĐBQH, danh mục bao gồm thông tin, tài liệu phục vụ Đảng ủy Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, cơ cấu và phương hướng chuẩn bị nhân sự ĐBQH chuyên trách ở trung ương; việc phân bổ ứng cử viên ở trung ương về địa phương ứng cử; dự kiến và điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử.
Các phương án, biện pháp xử lý tình huống phức tạp phát sinh trong bầu cử có ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội cũng thuộc danh mục này, trừ trường hợp đã được xếp vào độ Tối mật. Ngoài ra, danh mục bao gồm thông tin về đề nghị xác minh đối với người ứng cử và kết quả xác minh nội dung tố cáo liên quan đến người ứng cử ĐBQH.
Nhóm thông tin về nhân sự gồm tài liệu phục vụ xem xét, phê chuẩn nhân sự đối với ĐBQH tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trước khi UBTVQH thông qua nghị quyết; thông tin về việc bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải, cho thôi làm nhiệm vụ ĐBQH trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền thông qua nghị quyết; văn bản về hướng xử lý đơn thư tố cáo ĐBQH liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu và cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của UBTVQH.
Đối với công tác đối ngoại, bí mật nhà nước độ Mật bao gồm thông tin về triển khai hoạt động đối ngoại có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, quan hệ với các đối tác; chương trình, báo cáo kết quả hoạt động đối ngoại hằng năm; kết quả hoạt động song phương, đa phương của Quốc hội Việt Nam với nghị viện các nước và các tổ chức liên nghị viện có nội dung ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, quan hệ đối tác.
Đáng chú ý, chương trình, kế hoạch chi tiết chuyến công tác trong nước và nước ngoài của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội trong thời gian chuẩn bị và thực hiện chuyến công tác cũng thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
