Quy định mới về thời hạn giấy phép khai thác tài nguyên nước
Giấy phép khai thác nước biển có thời hạn tối đa 15 năm, tối thiểu 10 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 10 năm. Đối với giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 5 năm, tối thiểu 3 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 3 năm...

Giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 5 năm. Ảnh minh họa
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, trong đó bổ sung quy định về nguyên tắc, căn cứ và điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất tại Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
Theo Nghị định mới, việc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đảm bảo đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, trình tự thủ tục theo quy định; hài hòa lợi ích của Nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt; đồng thời bảo vệ tài nguyên nước, không gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước.
Việc cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất phải căn cứ vào quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch ngành, vùng, tỉnh; hiện trạng khai thác, sử dụng nước; kết quả thẩm định hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền và nhu cầu khai thác, sử dụng nước của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

Nghị định mới quy định điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất. Ảnh minh họa
Nghị định cũng quy định cụ thể điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất. Theo đó, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước khi hoàn thành việc lấy ý kiến theo quy định của Luật Tài nguyên nước.
Việc khai thác tài nguyên nước phù hợp với nội dung quy định tại căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định của Luật Tài nguyên nước.
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất khi có phương án thi công các hạng mục thăm dò nước dưới đất được thể hiện trong nội dung Đề án thăm dò nước dưới đất, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ nước dưới đất và phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định của Luật Tài nguyên nước.
Riêng trường hợp khai thác nước mặt có xây dựng đập, hồ chứa trên sông, ngoài các điều kiện của Luật tài nguyên nước, còn phải có phương án quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo nguồn nước, vận hành hồ chứa và quy trình vận hành theo quy định pháp luật.
Nghị định 23/2026/NĐ-CP quy định rõ thời hạn giấy phép: giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn tối đa 10 năm, tối thiểu 5 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 5 năm.
Giấy phép khai thác nước biển có thời hạn tối đa 15 năm, tối thiểu 10 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 10 năm. Giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 5 năm, tối thiểu 3 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 3 năm.
Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn 2 năm và được xem xét gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 1 năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thì giấy phép được cấp, gia hạn theo thời hạn đề nghị trong văn bản đề nghị cấp phép.











