Quy định mới về thu phí, lệ phí xuất nhập cảnh

Quy định về thu phí và lệ phí xuất nhập cảnh theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2026, áp dụng rộng rãi cho cả công dân Việt Nam, người nước ngoài và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan khi thực hiện các thủ tục hành chính về hộ chiếu, thị thực và thẻ cư trú.

Bộ trưởng Tài chính vừa ký ban hành Thông tư số 28/2026/TT‑BTC hướng dẫn chi tiết việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. Quy định này nhằm tạo sự thống nhất trong áp dụng mức thu và thủ tục liên quan cho cả công dân Việt Nam và người nước ngoài khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đi lại, cư trú trong nước.

Thông tư này quy định người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, bao gồm: Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem "AB"; phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài.

Ảnh minh họa.

Ảnh minh họa.

Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định như sau:

Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem "AB":

Trong đó:

Thẻ ABTC là thẻ đi lại của doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card).

Tem "AB" là một loại giấy miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông đi công tác nước.

Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài:

Theo dự thảo, các trường hợp được miễn phí bao gồm:

a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;

b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;

c) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;

đ) Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.

Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

e) Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

g) Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c nêu trên.

Thông tư mới quy định rõ các trường hợp được miễn phí, lệ phí trong một số tình huống đặc biệt, ví dụ khách mời cấp cao, người nước ngoài theo điều ước quốc tế với nguyên tắc có đi có lại, hoặc những trường hợp với lý do ngoại giao, nhân đạo... Việc xác định miễn phí sẽ do cơ quan thu phí quyết định căn cứ từng trường hợp cụ thể.

Trúc Chi (t/h)

Nguồn Người Đưa Tin: https://nguoiduatin.vn/quy-dinh-moi-ve-thu-phi-le-phi-xuat-nhap-canh-20426033120320944.htm