Quy định mới về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Chính phủ đã ban hành Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (GCN).

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải phù hợp với nguyên tắc của Luật Đầu tư. (Ảnh minh họa - Nguồn: moit.gov.vn)

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải phù hợp với nguyên tắc của Luật Đầu tư. (Ảnh minh họa - Nguồn: moit.gov.vn)

Theo đó, Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau: Phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư. Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài...

Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư (NĐT) nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định nêu trên, phải đáp ứng các điều kiện sau:

Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có).

Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp GCN theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Bên cạnh đó, Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định, Bộ Tài chính thực hiện việc cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của GCN đối với: Các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên; hoặc các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, trừ các dự án quy định tại Điều 18 của Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

Đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp hoặc điều chỉnh GCN...

Các trường hợp điều chỉnh khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.

Về trình tự, thủ tục cấp GCN đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Nghị định 103/2026/NĐ-CP, NĐT kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp GCN trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 1 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý...

Nghị định 103/2026/NĐ-CP nêu rõ, trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho NĐT. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho NĐT về việc từ chối cấp GCN và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính cấp GCN cho NĐT, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi NĐT đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của NĐT, cơ quan đại diện chủ sở hữu của NĐT (nếu có).

Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận dự án đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp GCN và nêu rõ lý do gửi NĐT.

Hồng Thương

Nguồn Doanh nhân & Pháp luật: https://doanhnhan.baophapluat.vn/quy-dinh-moi-ve-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-68c4f5e6.html